Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
4 lượt xem

Chất lượng giáo dục trường tiểu học là gì

Bạn đang xem: Chất lượng giáo dục trường tiểu học là gì Tại Vuihecungchocopie                        

Bạn đang quan tâm đến Chất lượng giáo dục trường tiểu học là gì phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học 2022. Chuẩn quốc gia về đánh giá học sinh tiểu học là gì? Yêu cầu chất lượng giáo dục tiểu học là gì? Những khía cạnh quan trọng nhất của chất lượng giáo dục tiểu học là gì? Yêu cầu đối với chứng nhận chất lượng giáo dục tiểu học là gì? Có lẽ không chỉ các thầy cô giáo trong ngành giáo dục mà các bậc phụ huynh cũng đặc biệt quan tâm đến vấn đề này.

Cập nhật trên cơ sở: Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 17/2018 / tt-bgdĐt quy định tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học. Trong bài viết này, hoatieu.vn xin chia sẻ đến các bạn bộ chuẩn đánh giá học sinh lớp 4 cấp tiểu học năm 2022 mới nhất, mời các bạn tham khảo.

Bạn đang xem: Chất lượng giáo dục trường tiểu học là gì

Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học mới nhất.

Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học mới nhất.

1. Đối tượng áp dụng

Thông báo 17/2018 / tt-bgdĐt thay thế các quy định của Thông tư 42/2012 / tt-bgdĐt và Thông tư 59/2012 / tt-bgdĐt.

  • Văn bản này quy định về chứng nhận chất lượng giáo dục tiểu học và kiểm định đạt chuẩn quốc gia, bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học; quy trình đánh giá trường tiểu học; công nhận và cấp chứng chỉ chất lượng giáo dục trường học; công nhận và cấp giấy chứng nhận kiểm định trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tiêu chuẩn.
  • Văn bản này áp dụng cho các trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức và cá nhân có liên quan.

2. Chất lượng giáo dục tiểu học như thế nào?

Kiểm định chất lượng giáo dục tiểu học và công nhận đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 17/2018 / tt-bgdĐt:

Chất lượng giáo dục tiểu học là việc thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học, các yêu cầu của Luật Giáo dục đối với mục tiêu giáo dục, thích ứng với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và đất nước.

3. Các khía cạnh quan trọng nhất của chất lượng giáo dục tiểu học là gì?

Khía cạnh quan trọng nhất của chất lượng giáo dục tiểu học là tuân thủ các mục tiêu và nội dung của chương trình giáo dục tiểu học.

Trong quá trình học tập, trẻ được rèn luyện và giáo dục không chỉ học từ sách vở mà còn được phát triển và hoàn thiện nhân cách, kỹ năng mềm và thể chất. Chất lượng đào tạo phải được đánh giá từ mọi khía cạnh, không thể một sớm một chiều.

4. Mục đích của Kiểm định Chất lượng Giáo dục Tiểu học

1. Xác nhận chất lượng giáo dục để xác định mức độ trường tiểu học đạt được mục tiêu giáo dục ở từng thời kỳ; xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng để duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; công bố chất lượng trường tiểu học với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội ; Các trường đã được kiểm định chất lượng giáo dục thì không được kiểm định chất lượng.

2. Việc công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được thực hiện đối với các trường tiểu học nhằm khuyến khích đầu tư cho giáo dục và huy động các nguồn lực, tạo điều kiện để các trường tiểu học không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

Giải thích từ ngữ

Trong tài liệu này, các thuật ngữ sau được giải thích như sau:

1. Chất lượng giáo dục tiểu học là việc thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học, yêu cầu mục tiêu giáo dục của pháp luật giáo dục, phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và cả nước.

2. Tự đánh giá là quá trình trường tiểu học tự đánh giá, đánh giá thực trạng chất lượng các hoạt động giáo dục của các bên liên quan khác của trường, cơ sở vật chất và các vấn đề phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhằm điều chỉnh các nguồn lực. và thực hành để đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học.

3. Đánh giá ngoài là quá trình trường tiểu học được cơ quan quản lý nhà nước khảo sát, đánh giá để xác định mức độ đạt được của các tiêu chí đánh giá do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

4. Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học là những yêu cầu đối với trường tiểu học để đảm bảo chất lượng các hoạt động. Mỗi tiêu chuẩn tương ứng với một lĩnh vực hoạt động cơ bản; trong mỗi tiêu chuẩn có các tiêu chuẩn. Chuẩn đánh giá học sinh tiểu học có 4 bậc (từ lớp 1 đến lớp 4), yêu cầu ngày càng cao. Phần sau bao gồm tất cả các yêu cầu của mức trước và thêm các yêu cầu nâng cao.

5. Chuẩn đánh giá trường tiểu học là những yêu cầu về nội dung cụ thể của chuẩn trường tiểu học. Có các số liệu cho mọi tiêu chuẩn.

6. Chỉ số đánh giá trường tiểu học là yêu cầu về nội dung cụ thể của từng tiêu chuẩn trong trường tiểu học.

5. Tiêu chuẩn Đánh giá Trường Tiểu học Mức độ 1

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và Hành chính của Trường

Tiêu chuẩn 1.1: Định hướng và chiến lược xây dựng và phát triển trường học

a) Căn cứ vào mục tiêu giáo dục, phương hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và nguồn lực của nhà trường trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Giáo dục;

b) Được xác định bằng văn bản và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Thông báo công khai bằng cách đăng tải trên mạng của trường hoặc trên trang thông tin điện tử của trường (nếu có) hoặc các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Thông tin điện tử ngành giáo dục và đào tạo.

Tiêu chuẩn 1.2: Hội đồng trường học (Ban giám hiệu trường tư thục) và các hội đồng khác

a) Được thành lập theo quy định;

b) thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

c) Định kỳ xem xét và đánh giá các hoạt động.

Tiêu chuẩn 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn và các tổ chức khác trong trường học

a) Các tổ chức công đoàn và tổ chức khác trong khuôn viên trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) hoạt động như được chỉ định;

c) Các hoạt động được xem xét và đánh giá hàng năm.

Tiêu chuẩn 1.4: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ chuyên môn và Tổ văn phòng

a) Có một hiệu trưởng và số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Các nhóm chuyên môn và nhóm văn phòng có cơ cấu tổ chức xác định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

Tiêu chuẩn 1.5: Cấp bậc và Tổ chức Lớp học

a) Có tất cả các điểm của trường tiểu học;

b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được giảng dạy theo quy định;

c) Phòng học hoạt động theo nguyên tắc tự chủ và dân chủ.

Tiêu chuẩn 1.6: Quản trị, Quản lý Tài chính và Tài sản

a) Hệ thống hồ sơ của trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai, thường xuyên tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy chế chi tiêu nội bộ và bổ sung, cập nhật theo điều kiện thực tế và quy định hiện hành. ;

p>

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích, phục vụ có hiệu quả các hoạt động giáo dục.

Tiêu chuẩn 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên

a) Xây dựng kế hoạch phát triển kỹ năng nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

b) Phân bổ và sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên rõ ràng, hợp lý để đảm bảo hiệu quả của các hoạt động của nhà trường;

c) Quản trị viên, giảng viên và nhân viên đều có các quyền được xác định.

Tiêu chuẩn 1.8: Quản lý hoạt động giáo dục

a) Chương trình giáo dục tuân thủ các quy định hiện hành, thông lệ địa phương và điều kiện trường học;

b) Chương trình giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c) Xem xét, đánh giá và điều chỉnh các chương trình giáo dục một cách kịp thời.

XEM THÊM:  Thuật ngữ tin học là gì? Thuật ngữ tin học dưới dạng anh hóa là gì mới nhất 2021 | LADIGI

Tiêu chuẩn 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

a) Quản trị viên, giáo viên và nhân viên có thể tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến ​​vào việc xây dựng các kế hoạch, quy tắc, quy định và pháp lệnh liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, phản ánh, kiến ​​nghị, phản ánh (nếu có) trong phạm vi khả năng giải quyết của nhà trường được giải quyết theo quy định của pháp luật;c) Báo cáo tình hình thực hiện pháp luật và quy chế dân chủ ở cơ sở hàng năm.

Tiêu chuẩn 1.10: Đảm bảo An toàn và Trật tự Trường học

a) Xây dựng phương án bảo đảm trật tự an toàn; vệ sinh, an toàn thực phẩm; phòng, chống tai nạn, thương tích; phòng, chống cháy nổ; phòng, chống thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; chống bạo lực học đường; trường tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận VSATTP;

b) có hộp nhận xét, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận và xử lý phản hồi của mọi người; đảm bảo sự an toàn của ban giám hiệu nhà trường, giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Trường học không có phân biệt đối xử, bạo lực và vi phạm luật bình đẳng giới.

Tiêu chí 2: Quản trị viên, Giảng viên, Nhân viên và Sinh viên

Tiêu chuẩn 2.1: Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng

a) Đáp ứng các tiêu chuẩn bắt buộc;

b) Được đánh giá là Hiệu trưởng trở lên;

c) Được đào tạo, bồi dưỡng về quản lý giáo dục theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn 2.2: Dành cho giáo viên

a) Có đủ số lượng giáo viên dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với kế hoạch giáo dục phổ thông đối với trường tiểu học; một giáo viên phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trở lên.

Tiêu chuẩn 2.3: Dành cho nhân viên

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm đảm nhận các trách nhiệm do hiệu trưởng giao;

b) Phân công công việc phù hợp, hợp lý theo khả năng

c) Hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Tiêu chuẩn 2.4: Dành cho Sinh viên

a) Bảo đảm độ tuổi học sinh tiểu học theo quy định;

b) thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu;

c) Bảo đảm quyền lợi hợp pháp.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và Thiết bị Giảng dạy

Tiêu chuẩn 3.1: Khuôn viên, sân chơi, bãi tập

a) Khuôn viên trường xanh, sạch, đẹp, đảm bảo an toàn cho các hoạt động giáo dục;

b) Có địa điểm xây dựng, biển tên trường và hàng rào hoặc hàng rào;

c) Có sân chơi và sân tập thể dục.

Tiêu chuẩn 3.2: Lớp học

a) Đủ để mỗi lớp có một phòng học riêng theo quy định;

b) Bàn ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; bàn, ghế phù hợp cho việc học hòa nhập của học sinh khuyết tật (nếu có); bàn, ghế giáo viên và bảng theo yêu cầu;

c) Có đèn, quạt (nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

Tiêu chuẩn 3.3: Khối Phòng Nghiên cứu và Khối Hành chính – Hành chính

a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học máy tính, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động. Nhóm đáp ứng các yêu cầu tối thiểu cho các hoạt động giáo dục;

b) Khối Hành chính – Quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với hoạt động quản trị – hành chính của trường;

c) Khu vực để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo trật tự an toàn.

Tiêu chuẩn 3.4: Nhà vệ sinh, Hệ thống cấp nước và Thoát nước

Xem thêm: Con thuồng luồng là con gì, có thật không?

a) Nhà vệ sinh riêng cho nam và nữ, giáo viên, nhân viên và học sinh đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường; nhà vệ sinh đảm bảo học sinh khuyết tật dễ dàng hòa nhập;

b) Đảm bảo vệ sinh hệ thống thoát nước; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước ăn uống, sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Thu gom rác thải và xử lý chất thải để đảm bảo vệ sinh môi trường.

Tiêu chuẩn 3.5: Thiết bị

a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác cho các hoạt động của trường;

b) Có đầy đủ thiết bị dạy học để đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đã nêu;

c) Kiểm kê và bảo trì thiết bị hàng năm.

Tiêu chuẩn 3.6: Thư viện

a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, đồ họa giáo dục, sách giáo khoa và các ấn phẩm tham khảo tối thiểu cho hoạt động giảng dạy;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với các hoạt động hướng dẫn dành cho quản trị viên, giảng viên, nhân viên và sinh viên;

c) Thư viện hàng năm kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, hình ảnh giáo dục, sách giáo khoa và các ấn phẩm tham khảo.

Tiêu chuẩn 4: Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chuẩn 4.1: Hội đồng đại diện cha mẹ

a) Được thành lập và hoạt động theo Điều lệ của Hội đồng đại diện cha mẹ học sinh;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động dựa trên năm học;

c) Tổ chức thực hiện đúng kế hoạch điều hành.

Tiêu chuẩn 4.2: Góp ý với cấp ủy, chính quyền và hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong trường

a) Đề nghị cấp ủy, chính quyền thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;

b) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội về chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước và ngành giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Tiêu chuẩn 5.1: Chương trình Giáo dục Trường học

a) Bảo đảm tuân thủ nội quy chương trình giáo dục phổ thông tiểu học và quy chế chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Đảm bảo các mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục có kế hoạch;

c) Được cơ quan có thẩm quyền giải thích và chứng minh.

Tiêu chuẩn 5.2: Thực hiện các chương trình giáo dục tiểu học

a) Các hoạt động dạy học và giáo dục ở tất cả các môn học được tổ chức phù hợp và đầy đủ để đảm bảo đạt được các mục tiêu giáo dục;

b) áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học, đồng thời tổ chức các hoạt động dạy học để đảm bảo rằng mục tiêu và nội dung dạy học phù hợp với học sinh và điều kiện trường học;

c) Thực hiện nghiêm túc quy chế đánh giá học sinh tiểu học.

Tiêu chuẩn 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

a) Đảm bảo kế hoạch được tuân thủ;

b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường;

c) Đảm bảo rằng tất cả học sinh đều tham gia.

Tiêu chuẩn 5.4: Phổ cập giáo dục tiểu học

a) Hoàn thành nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo yêu cầu;

b) Ít nhất 90% trẻ 6 tuổi vào lớp một trong khu vực tuyển sinh của trường;

c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn 5.5: Kết quả giáo dục

a) Có ít nhất 70% học sinh hoàn thành giáo án;

b) Ít nhất 65% trẻ 11 tuổi đã hoàn thành chương trình tiểu học;

c) Ở cộng đồng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có ít nhất 80% trẻ em dưới 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học.

6. Tiêu chuẩn Đánh giá Trường Tiểu học Mức độ 2

Trường tiểu học đạt được Cấp độ 2 khi đáp ứng các yêu cầu của Phần 1 của chương này và những điều sau đây:

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và Hành chính của Trường

1. Tiêu chuẩn 1.1: Phương hướng và chiến lược xây dựng và phát triển trường học

XEM THÊM:  06 trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện các định hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

2. Tiêu chuẩn 1.2: Hội đồng trường học (Hội đồng quản trị trường tư thục) và các hội đồng khác

Hoạt động hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

3. Tiêu chuẩn 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn và các tổ chức khác trong trường học

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; đến thời điểm đánh giá đã hoàn thành tốt nhiệm vụ 05 năm liên tục, ít nhất 01 năm và hoàn thành tốt nhiệm vụ năm những năm còn lại trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Tiêu chuẩn 1.4: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ chuyên môn và Tổ văn phòng

a) Tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hàng năm;

b) Định kỳ rà soát, đánh giá và điều chỉnh hoạt động của các tổ công tác và tổ văn phòng.

5. Tiêu chuẩn 1.5: Lớp và Tổ chức Lớp

a) Các trường có không quá 30 (ba mươi) lớp học;

b) Số lượng học sinh được chỉ định trong lớp;

c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp cho các hoạt động giáo dục.

6. Tiêu chuẩn 1.6: Quản trị, Quản lý Tài chính và Tài sản

a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường, quản lý tài chính, tài sản;

<3

7. Tiêu chuẩn 1.7: Quản lý cán bộ, giảng viên và nhân viên

Thực hiện các bước để nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên để xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

8. Tiêu chuẩn 1.8: Quản lý hoạt động giáo dục

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục của nhà trường đã được cơ quan chủ quản đánh giá hiệu quả.

9. Tiêu chuẩn 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

Các biện pháp, cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.

Tiêu chuẩn 1.10: Đảm bảo An toàn và Trật tự Trường học

a) Thông báo, chỉ đạo và triển khai kế hoạch cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và sinh viên về đảm bảo trật tự an toàn; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; phòng, chống cháy nổ; phòng, chống, ứng phó với thiên tai. an toàn thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng, chống bạo lực học đường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý thông tin và kết quả hoạt động liên quan đến bạo lực học đường, trật tự an toàn và có biện pháp ngăn chặn kịp thời hiệu quả.

Tiêu chí 2: Quản trị viên, Giảng viên, Nhân viên và Sinh viên

1. Tiêu chuẩn 2.1: Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng

a) Được Hiệu trưởng đánh giá xếp loại Khá trở lên trong thời gian ít nhất 02 trong 05 năm liên tục tính đến thời điểm đánh giá;

b) Được bồi dưỡng lý luận chính trị theo quy định, được cán bộ trong trường tín nhiệm.

2. Tiêu chuẩn 2.2: Đối với giáo viên

a) Có ít nhất 55% giáo viên đạt chuẩn đào tạo; đối với trường thuộc vùng nghèo đạt ít nhất 40%; đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo duy trì ổn định trong 5 năm liên tục. và tăng dần theo một lịch trình phù hợp;

b) Trong 5 năm liên tục kể từ ngày được đánh giá, 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp loại khá trở lên và đạt loại khá trở lên. 50% từ loại khá trở lên đối với các trường ở vùng khó khăn có điểm tốt hơn;

c) Không có giáo viên nào bị phạt cảnh cáo hoặc kỷ luật thuộc loại trên trong 5 năm liên tục tính đến thời điểm đánh giá.

3. Tiêu chuẩn 2.3: Đối với nhân viên

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên được đảm bảo theo yêu cầu;

b) Trong 5 năm liên tục kết thúc tại thời điểm đánh giá, không có người lao động nào bị xử lý kỷ luật cảnh cáo hoặc kỷ luật nêu trên.

4. Tiêu chuẩn 2.4: Dành cho sinh viên

Kịp thời xác định những học sinh vi phạm hành vi trái đạo đức, có biện pháp giáo dục phù hợp, chuyển biến tích cực.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và Thiết bị Giảng dạy

1. Tiêu chuẩn 3.1: Khuôn viên, sân chơi, bãi tập

a) Khu vực khuôn viên, sân chơi và bãi tập cụ thể;

b) Sân chơi, bãi tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên, hiệu quả.

2. Tiêu chuẩn 3.2: Lớp học

a) Quy mô lớp học đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể;

b) Tủ thiết bị dạy học có đủ thiết bị dạy học;

c) Kích thước, chất liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn và ghế được chỉ định.

Xem thêm: Cuộc họp báo (Press Conference) là gì? Tại sao phải tổ chức họp báo?

3. Tiêu chuẩn 3.3: Khối Phòng Phục vụ Học tập và Khối Hành chính – Hành chính

a) Phòng học và khu hành chính – được quản lý theo yêu cầu; nhà bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo sức khỏe, an toàn và vệ sinh cho giảng viên, nhân viên và sinh viên;

b) Có một nơi để tài liệu và các tài liệu chung.

4. Tiêu chí 3,4: khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

a) Khu vực phòng vệ sinh thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và các quy định;

b) Hệ thống cấp, thoát nước, thu gom và xử lý rác thải, nước sạch theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế.

5. Tiêu chuẩn 3.5: Thiết bị

a) Hệ thống máy tính kết nối Internet để quản lý các hoạt động dạy và học;

b) Trang thiết bị dạy học đầy đủ;

c) Thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm sẽ được bổ sung hàng năm.

6. Tiêu chuẩn 3.6: Thư viện

Thư viện trường đạt chuẩn thư viện trường học trở lên.

Tiêu chuẩn 4: Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1. Tiêu chuẩn 4.1: Hội đồng đại diện cha mẹ học sinh

Phối hợp có hiệu quả với các nhà trường tổ chức, triển khai nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, công bố, công khai pháp luật, chính sách về giáo dục học sinh; vận động học sinh đến trường, vận động học sinh bỏ học trở lại lớp.

2. Tiêu chuẩn 4.2: Góp ý với cấp ủy, chính quyền, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong trường

a) Đề nghị cấp ủy, chính quyền tạo điều kiện để nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, lối sống, pháp luật, văn nghệ, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác; tình yêu lịch sử, cách mạng, di tích văn hóa; chăm sóc thương binh liệt sĩ Thân nhân, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

1. Tiêu chuẩn 5.1: Chương trình giáo dục của trường

a) Đảm bảo rằng các quy định chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục được cập nhật;

b) Phổ biến và tiết lộ cho giáo viên, học sinh, phụ huynh và cộng đồng, đồng thời phối hợp và giám sát việc nhà trường thực hiện chương trình.

2. Tiêu chuẩn 5.2: Thực hiện các Chương trình Giáo dục Tiểu học

a) Thực hiện đúng kế hoạch, chương trình giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng, đáp ứng yêu cầu và khả năng nhận thức của học sinh;

b) Xác định và phát triển những học sinh có năng khiếu và hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.

3. Tiêu chuẩn 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

XEM THÊM:  Turn out trong tiếng Anh có nghĩa và cách sử dụng thế nào?

Tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho sinh viên tham gia tích cực, chủ động và sáng tạo.

4. Tiêu chuẩn 5.4: Phổ cập giáo dục tiểu học

Ít nhất 95% trẻ 6 tuổi vào lớp một trong các khu vực tuyển sinh của trường.

5. Tiêu chuẩn 5.5: Kết quả giáo dục

a) Ít nhất 85% học sinh hoàn thành khóa học;

b) Có ít nhất 80% trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học và ít nhất 70% đối với trường ở cộng đồng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; trẻ 11 tuổi còn lại học tiểu học.

7. Tiêu chuẩn Đánh giá Trường Tiểu học Mức độ 3

Trường tiểu học đạt Cấp độ 3 khi đáp ứng các yêu cầu của Phần 2 của chương này và những điều sau đây:

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và Hành chính của Trường

1. Tiêu chuẩn 1.1: Phương hướng và chiến lược xây dựng và phát triển trường học

Thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng phát triển và chiến lược xây dựng. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển hội đồng trường (Ban giám hiệu trường tư thục), ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên, phụ huynh, học sinh và các thành viên cộng đồng.

2. Tiêu chuẩn 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn và các tổ chức khác trong trường học

a) Có 5 năm liên tục tính đến thời điểm đánh giá là Đảng bộ Cộng sản Việt Nam ít nhất 02 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể và tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

3. Tiêu chuẩn 1.4: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng

a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng góp phần hiệu quả vào việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;

b) Các tổ chuyên môn thực hiện có hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

4. Tiêu chuẩn 1.6: Quản trị, Quản lý Tài chính và Tài sản

Xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài trợ hợp pháp phù hợp với điều kiện của nhà trường và thực tế của địa phương.

Tiêu chí 2: Quản trị viên, Giảng viên, Nhân viên và Sinh viên

1. Tiêu chuẩn 2.1: Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng

5 năm liền đạt Hiệu trưởng đạt loại Giỏi trở lên tại thời điểm đánh giá, trong đó có ít nhất 1 năm đạt Chuẩn Hiệu trưởng loại Khá.

2. Tiêu chuẩn 2.2: Đối với giáo viên

a) Có ít nhất 65% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên và ít nhất 50% ở các trường thuộc vùng nghèo;

b) Trong 5 năm liên tục tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên Việt Nam. Khá trở lên đối với các trường thuộc vùng nghèo, ít nhất 70% giáo viên đạt loại khá trở lên, 20% đạt giáo viên dạy giỏi trở lên.

3. Tiêu chuẩn 2.3: Đối với nhân viên

a) Có trình độ đào tạo phù hợp với công việc;

4. Tiêu chuẩn 2.4: Dành cho sinh viên

Thành tích học tập và rèn luyện của học sinh tác động tích cực đến các hoạt động của lớp học và trường học.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và Thiết bị Giảng dạy

1. Tiêu chuẩn 3.1: Khuôn viên, sân chơi, bãi tập

Sân chơi, bãi tập bằng phẳng, có cây bóng mát, đồ chơi và dụng cụ thể dục.

2. Tiêu chuẩn 3.2: Lớp học

Có các phòng học riêng để dạy âm nhạc, nghệ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có các phòng hỗ trợ học sinh gặp khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).

Xem thêm: Cuộc họp báo (Press Conference) là gì? Tại sao phải tổ chức họp báo?

3. Tiêu chuẩn 3.3: Khối Phòng Phục vụ Học tập và Khối Hành chính – Hành chính

Các phòng tự học và phòng quản trị được trang bị đầy đủ và bố trí hợp lý nhằm hỗ trợ các hoạt động của trường một cách khoa học và hiệu quả.

4. Tiêu chuẩn 3.5: Thiết bị

Phát triển và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học tự làm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng của nhà trường.

5. Tiêu chuẩn 3.6: Thư viện

Thư viện trường học đạt Thư viện trường học nâng cao trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và sinh viên.

Tiêu chuẩn 4: Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1. Tiêu chuẩn 4.1: Hội đồng đại diện cha mẹ học sinh

Phối hợp hiệu quả với nhà trường và xã hội để thực hiện các trách nhiệm được quy định trong Điều lệ của Hội đồng đại diện cha mẹ học sinh.

2. Tiêu chuẩn 4.2: Góp ý với cấp ủy, chính quyền, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong trường

Góp ý cho cấp ủy, cơ quan, phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân, xây dựng nhà trường thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

1. Tiêu chuẩn 5.2: Thực hiện các Chương trình Giáo dục Tiểu học

Hàng năm, tổng kết, phân tích, đánh giá hiệu quả, tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên và học sinh.

2. Tiêu chuẩn 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động sẽ thay đổi tùy theo nhu cầu và thế mạnh của học sinh.

3. Tiêu chuẩn 5.4: Phổ cập giáo dục tiểu học

Ít nhất 98% học sinh 6 tuổi vào lớp một trong khu vực tuyển sinh của trường.

4. Tiêu chuẩn 5.5: Kết quả giáo dục

a) Có ít nhất 95% học sinh hoàn thành giáo án;

b) Có ít nhất 90% trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học và ít nhất 80% trường ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; số trẻ 11 tuổi còn lại đi học tiểu học.

8. Tiêu chuẩn Đánh giá Trường Tiểu học Mức độ 4

Đánh giá lớp 4

Trường tiểu học đạt Lớp 4 khi đáp ứng các yêu cầu của Phần 3 của chương này và những điều sau đây:

1. Nội dung kế hoạch giáo dục của nhà trường đề cập đến các dự án giáo dục tiên tiến trong khu vực và trên thế giới theo quy định, phù hợp, hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng giáo dục.

2. Đảm bảo 100% học sinh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục cá nhân khi có sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Thư viện có hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, kết nối Internet đáp ứng nhu cầu hoạt động của nhà trường, có nguồn tư liệu truyền thống và kỹ thuật số phong phú đáp ứng nhu cầu hoạt động của nhà trường.

4. Theo đánh giá, 5 năm liền trường đã hoàn thành các mục tiêu của phương hướng và chiến lược phát triển của trường.

5. Trong năm 2005 liên tục tính đến thời điểm đánh giá, trường có kết quả giáo dục từ năm 2002 trở lên, các hoạt động khác của trường đạt loại khá trở lên so với các trường có cùng điều kiện kinh tế – xã hội. Các cơ quan chức năng và cộng đồng lưu ý.

Bài viết trên đây đã giải đáp chi tiết thắc mắc về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học mới nhất, mời các bạn tham khảo các bài viết liên quan tại mục văn bản quy phạm pháp luật của bộ giáo dục và đào tạo. hoatieu.vn.

Xem thêm: KLQ là gì? KLQ là viết tắt của từ gì, nghĩa là gì?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.