Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
8 lượt xem

VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG (Allergic conjunctivitis)

Bạn đang xem: VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG (Allergic conjunctivitis) Tại Vuihecungchocopie                        

Bạn đang quan tâm đến VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG (Allergic conjunctivitis) phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Viêm kết mạc dị ứng

Định nghĩa

Viêm kết mạc dị ứng (vkm) là một bệnh ở mắt do cơ chế dị ứng, chủ yếu là loại I, biểu hiện lâm sàng ở mắt. VKM thường không ảnh hưởng đến thị lực, nhưng trong một số trường hợp hiếm hoi, nó có thể làm hỏng giác mạc và đe dọa thị lực.

Danh mục:

Bệnh lý vkm dị ứng được chia thành 5 loại:

Bạn đang xem: Conjunctivitis là gì

vkm viêm kết mạc dị ứng theo mùa (túi)

vkm dị ứng quanh năm (viêm kết mạc dị ứng lâu năm – pac)

Viêm kết mạc – Giác mạc dị ứng (Atopic Keratoconjunctivitis – akc)

Viêm kết mạc dọc – vkc

vkm bị viêm kết mạc u nhú – gpc

Triệu chứng

Các triệu chứng cơ năng

Ngứa mắt: một triệu chứng điển hình của dị ứng

Tôi cảm thấy như có dị vật trong mắt mình

Nước mắt

Chất nhầy và huyết thanh từ mắt.

Các triệu chứng về thể chất

Xung huyết kết mạc: là biểu hiện phổ biến nhất do giãn mạch.

Phù kết mạc: Do máu và mạch bạch huyết trong kết mạc bị ngưng trệ, huyết tương bị rò rỉ ra ngoài mạch máu.

U nang kết mạc: Có thể nhìn thấy một u nang bạch huyết dưới biểu mô kết mạc của mi mắt dưới.

Nhú kết mạc: do tăng sản biểu mô viêm trong đó các tế bào biểu mô mở rộng. Một xương chũm có đường kính ≥1 mm được gọi là đại xương chũm.

Các hạt góc-trantas: Ở rìa giác mạc, là những nhú nhỏ hình thành do sự thoái hóa của biểu mô kết mạc tăng sinh.

Tổn thương giác mạc nghiêm trọng bao gồm: mất một phần biểu mô giác mạc, với viêm giác mạc điểm vàng; viêm giác mạc với các dát nang; và loét bảo vệ do mất nhiều biểu mô giác mạc.

Kiểm tra:

Tế bào bạch cầu ái toan có thể nhìn thấy trong kết mạc. – Thử nghiệm kích ứng giọt xác định chất gây dị ứng – tổng số kháng thể ige trong nước mắt.

Các kháng thể ige cụ thể: xét nghiệm chích da và xét nghiệm máu.

Chẩn đoán

vkm Dị ứng theo mùa (sac): Thường gặp nhất, chiếm hơn 50% các trường hợp.

Các triệu chứng chẩn đoán: ngứa mắt, chảy nước mắt, sung huyết mắt, cảm giác dị vật nội nhãn, sung huyết kết mạc, phù kết mạc, u nang kết mạc.

Những triệu chứng này xảy ra vào cùng một mùa mỗi năm. Triệu chứng quan trọng và phổ biến nhất của u nang là ngứa mắt.

Chất gây dị ứng phổ biến nhất là phấn hoa, vì vậy các triệu chứng xuất hiện trong 65-70% trường hợp.

Các xét nghiệm: kháng thể ige cụ thể; toàn thân tôi chảy nước mắt; bạch cầu ái toan trong kết mạc.

vkm dị ứng quanh năm (pac)

Triệu chứng chẩn đoán: ngứa mắt, chảy nước mắt, chảy mủ mắt lâu năm, sung huyết kết mạc và nhú kết mạc, không có thay đổi tăng sinh ở kết mạc. Hầu hết các trường hợp là mãn tính. Các triệu chứng lâm sàng thường nhẹ và không có các triệu chứng soma đặc trưng, ​​vì vậy chẩn đoán lâm sàng có thể khó khăn trong một số trường hợp, đặc biệt là ở người lớn tuổi.

XEM THÊM:  Cách phân biệt tiền án và tiền sự - Luật Long Phan

Các chất gây dị ứng chính là rệp và ít phổ biến hơn là nấm mốc, lông thú hoặc lông động vật.

Tỷ lệ bạch cầu ái toan dương tính ở kết mạc thấp. c. Viêm kết mạc – Dị ứng giác mạc (akc)

Các triệu chứng chẩn đoán: các triệu chứng vkm thường mãn tính và bao gồm: ngứa mắt, chảy dịch mắt, lóa mắt, tăng sản u nhú và tổn thương giác mạc; kết hợp với viêm da dị ứng với các tổn thương ở mặt. Tình trạng viêm mãn tính kéo dài có thể dẫn đến hẹp kết mạc xương cùng và co thắt mạch máu.

Thử nghiệm: Tăng tổng số ige trong huyết thanh và nước mắt, tỷ lệ ige cụ thể cao trong huyết thanh.

Viêm kết mạc dọc (vkc): Thường xảy ra ở trẻ em.

Triệu chứng chẩn đoán: Đây là một bệnh viêm kết mạc dị ứng nghiêm trọng với các tổn thương tăng sinh ở kết mạc. Các tổn thương tăng sinh bao gồm: nhú khổng lồ của kết mạc mi trên, tăng sản chi (tăng sản chất keo của chi và các góc – chấm trantas), tổn thương giác mạc thường gặp và dễ bị tổn thương. Bệnh dày sừng đặc trưng bao gồm viêm giác mạc dạng nang, loét hình khiên và mảng giác mạc. Có thể kèm theo đĩa DVD. Chẩn đoán lâm sàng thường dễ dàng do các triệu chứng điển hình.

Chất gây dị ứng chính là rệp trong nhà, chúng có thể phản ứng với nhiều loại chất gây dị ứng như phấn hoa, lông động vật …

Xét nghiệm: Tăng tổng số kháng thể ige và kháng thể đặc hiệu trong huyết thanh và nước mắt; bạch cầu ái toan trong kết mạc.

Viêm kết mạc u nhú khổng lồ (gpc)

gpc là một vkm đi kèm với những thay đổi tăng sinh ở kết mạc mi trên do các kích thích cơ học, ví dụ: đeo kính áp tròng, mắt giả, chỉ phẫu thuật …

Chẩn đoán lâm sàng: ngứa mắt, cảm giác dị vật nội nhãn, chảy dịch mắt, sung huyết mắt, phù kết mạc, tăng sản nhú khổng lồ. Về mặt lâm sàng,

gpc khác với vck ở chỗ không có bệnh dày sừng và các đặc điểm u nhú khác nhau.

Xét nghiệm: Không có biểu hiện cụ thể; tăng bạch cầu ái toan rất ít trong kết mạc.

Chẩn đoán phân biệt:

vkm do nhiễm vi khuẩn: vi rút, nấm, chlamydia.

Nang kết mạc không viêm.

Khô mắt trong bệnh tự miễn dịch.

Điều trị

Nguyên tắc điều trị

Kiểm soát để ngăn chặn sự tiếp xúc của chất gây dị ứng với kết mạc.

Kiểm soát các triệu chứng bằng thuốc.

Xử lý Đặc biệt

Ngăn chặn các chất gây dị ứng tiếp xúc với kết mạc
image007Điều chỉnh môi trường sống trong nhà trong trường hợp dị ứng bọ nhà.

Những người bị dị ứng với phấn hoa nên tránh tiếp xúc trong mùa phấn hoa. Nên đeo kính lồi trong mùa phấn hoa, điều này có thể làm giảm đáng kể lượng phấn hoa tiếp xúc với kết mạc.

Nếu vkm xảy ra do kính áp tròng, hãy ngừng sử dụng kính áp tròng.

Rửa mắt bằng nước mắt nhân tạo hàng ngày để loại bỏ các chất gây dị ứng trên bề mặt mắt, nước mắt nhân tạo không có chất bảo quản rất an toàn khi sử dụng lâu dài.

XEM THÊM:  Operating lease là gì và có gì khác biệt với finance lease? | CareerLink.vn
Thuốc

Thuốc nhỏ mắt dị ứng: Lựa chọn hàng đầu để điều trị dị ứng.

h1 Thuốc kháng histamine: Rất hiệu quả để giảm ngứa và sung huyết kết mạc nhanh chóng.

Thuốc ổn định tế bào mast: giảm ngứa, giảm xung huyết và kích ứng kết mạc. Thuốc thường có tác dụng chậm và tác dụng kéo dài, và có thể mất vài tuần để có hiệu quả hoàn toàn.

Xem thêm: UAE là nước nào? – Tìm hiểu về đất nước UAE – Wingo Logistics

Thuốc nhỏ mắt vừa là chất đối kháng h1 vừa là chất ổn định tế bào mast: Giúp giảm triệu chứng nhanh chóng bằng cách ức chế thụ thể histamine H1 và có tác dụng lâu dài bằng cách ổn định tế bào mast.

Corticosteroid:

Thuốc nhỏ mắt glucocorticoid: Sử dụng kết hợp khi một mình thuốc chống dị ứng không thể phát huy hết tác dụng. Các tác dụng phụ thường gặp tại chỗ là tăng nhãn áp, tăng nhiễm trùng và đục thủy tinh thể. Do tỷ lệ mắc bệnh tăng nhãn áp cao, trẻ em cần được đo nhãn áp thường xuyên.

Thuốc uống corticosteroid: cho trẻ em, bệnh nhân khó tiêm dưới kết mạc và bệnh nhân bị tổn thương giác mạc. Sử dụng trong 1-2 tuần. Cần chú ý đến tác dụng phụ của thuốc.

Tiêm corticosteroid dưới mí mắt: Trong trường hợp nặng hoặc khó chữa, tiêm dưới kết mạc triamcinolone acetonide và hỗn dịch betamethasone. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp và không nên lặp lại hoặc dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi – Thuốc nhỏ mắt ức chế miễn dịch: dùng cho vkm mùa xuân. Đối với trường hợp kháng corticosteroid nặng hoặc sử dụng phối hợp để giảm liều hoặc ngừng corticosteroid.

Thuốc kháng histamine h1 uống:

Giảm các triệu chứng về mắt hiệu quả và nhanh chóng nhưng có thể gây khô mắt. Thuốc này thường được sử dụng cho các phản ứng dị ứng với các triệu chứng dị ứng toàn thân. Tránh dùng thuốc kháng histamine H1 thế hệ đầu.

Bảng 1: Liều lượng thuốc điều trị dị ứng

Thuốc

Tên hoạt chất

Liều lượng

Xem thêm: Quang Dũng – thi sĩ xứ Đoài mây trắng – Báo Khánh Hòa điện tử

Thuốc nhỏ mắt kháng histamine h1

Antazoline 0,5%

1 – 2 giọt x 4 lần / ngày

Imustine 0,05%

1 giọt x 2-4 lần / ngày

Amphetamine

1 giọt x 2 – 5 lần / ngày

L-carbastine 0,05%

1 giọt x4 lần / ngày

Thuốc ổn định tế bào mast

Natri cromoglycate 2% / 4%

1 giọt x 2-4 lần / ngày

Lodoxamine 0,1%

1 giọt x 4 lần / ngày

Nedoromib 2%

1 giọt x 2 lần / ngày

Xem thêm: Quang Dũng – thi sĩ xứ Đoài mây trắng – Báo Khánh Hòa điện tử

Pemiplast 0,1%

1 giọt x 2 lần / ngày

Thuốc vừa có thể ức chế h1 vừa ổn định dinh dưỡng

Ô

Olopatadine 0,1%

1 giọt x 2 lần / ngày

Ketotifen 0,025%.

1 giọt x 2 lần / ngày

Azelastine 0,05%

1 giọt x 2 lần / ngày

Epilastine 0,05%

1 giọt x 2 lần / ngày

Thuốc nhỏ mắt thuốc vỏ não

Xem thêm: Tuổi Sửu là con gì? Tuổi Sửu Sinh Năm Bao Nhiêu ?

Betamethasone 0,1%

1 giọt x 3-5 lần / ngày

Dexamethasone 0,1%;

1 giọt x 3-5 lần / ngày

Fluorometholone 0,02% / 0,1%

1 giọt x 3-5 lần / ngày

Prednisolone 0,12% / 1%

1 giọt x 3-5 lần / ngày

Rimesolone 1%;

1 giọt x 4 lần / ngày

loteprednol 0,5%

1 giọt x 4 lần / ngày.

Thuốc nhỏ mắt ức chế miễn dịch

XEM THÊM:  lập trình hệ thống là gì

Ciclosporin 0,05%;

1 giọt x 2 lần / ngày

Tacrolimus 0,03%

1 giọt x 2 lần / ngày.

Thuốc kháng histamine h1 dạng uống

Loratadine 10mg

1 viên / ngày

Cetirizine 10mg

1 viên / ngày

Fexofenadine 180mg

1 viên / ngày

Levocetirizine 5mg

1 viên / ngày

Desloratadine 5mg

1 viên / ngày

Chọn một loại thuốc

vkm dị ứng (sac và pac): Lựa chọn thuốc nhỏ mắt chống dị ứng. Có thể lựa chọn kết hợp chất ổn định tế bào mast và thuốc kháng histamine. Thuốc nhỏ mắt glucocorticoid có thể được thêm vào khi các triệu chứng nghiêm trọng. Đối với dị ứng theo mùa, có thể bắt đầu dùng thuốc nhỏ mắt chống dị ứng 2 tuần trước ngày dự kiến ​​tiếp xúc với phấn hoa hoặc khi bắt đầu có các triệu chứng nhẹ.

vkm atopy: Khi chỉ dùng thuốc chống dị ứng không hiệu quả, có thể thêm thuốc nhỏ mắt corticosteroid. Đồng thời, để điều trị tích cực tình trạng viêm bờ mi, có thể phối hợp thuốc kháng histamin và glucocorticoid dạng uống.

Viêm kết mạc mùa xuân: thuốc nhỏ mắt chống dị ứng từ trung bình đến nặng không hiệu quả, có thể thêm thuốc nhỏ mắt ức chế miễn dịch. Nếu 2 loại thuốc không cải thiện, có thể thêm corticosteroid tra mắt, corticosteroid uống, tiêm dưới kết mạc hoặc phẫu thuật tùy theo triệu chứng. Khi các triệu chứng thuyên giảm, nên giảm thuốc nhỏ mắt corticosteroid và sau đó ngừng thuốc. Sau đó tiếp tục dùng thuốc nhỏ mắt chống dị ứng và thuốc nhỏ mắt ức chế miễn dịch, nếu diễn biến bệnh vẫn tiếp tục dùng thuốc nhỏ mắt chống dị ứng.

Vkm có ngực to: Thuốc nhỏ mắt chống dị ứng là lựa chọn hàng đầu, có thể thêm thuốc nhỏ mắt glucocorticoid trong trường hợp nặng. Với việc loại bỏ các kích ứng.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ nhú kết mạc: trong trường hợp các triệu chứng không cải thiện sau khi điều trị nội khoa và nhú tiếp tục phát triển, gây tổn thương nghiêm trọng cho biểu mô giác mạc. Điều trị có hiệu quả nhanh chóng, nhưng trong một số trường hợp, tái phát vẫn xảy ra.

Phẫu thuật loại bỏ mảng bám giác mạc: khi các triệu chứng không được cải thiện khi dùng thuốc.

Tài liệu tham khảo

bielory b.p, o’brien t.p, bielory l (2012). Xử trí viêm kết mạc dị ứng theo mùa: hướng dẫn điều trị. Tạp chí Nhãn khoa, 90 (5), 399 – 407.

williams d.c, edney g và cộng sự (2013). Nhận thức về bệnh viêm kết mạc dị ứng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng. Tạp chí của Tổ chức Dị ứng Thế giới, 6 (1), 4.

takamura e, uchio e, ebihara n và cộng sự (2011). Hướng dẫn về các bệnh kết mạc dị ứng ở Nhật Bản. Dị ứng quốc tế, 60, 191-203.

Bielory L, Friedlaender M.h (2008). Viêm kết mạc dị ứng. dị ứng immunol clin n am, 28, 43-57.

Bielory L (2007). Chẩn đoán và điều trị dị ứng mắt. Rối loạn Dị ứng: Chẩn đoán và Điều trị, Phiên bản thứ 3, báo chí humana, totowa, NJ 181-199.

Sánchez m.c, parra b.f, mathu v và cộng sự (2011). Viêm kết mạc dị ứng. j Điều tra chất gây dị ứng Clin Immunol; 21 (Phần bổ sung 2), 1-19.

Xem thêm: Quang Dũng – thi sĩ xứ Đoài mây trắng – Báo Khánh Hòa điện tử

Công khai: VUIHECUNGCHOCOPIE.VN là trang web Tổng hợp Ẩm Thực - Game hay và Thủ Thuật hàng đầu VN, thuộc Chocopie Vietnam. Mời thính giả đón xem.

Chúng tôi trân trọng cảm ơn quý độc giả luôn ủng hộ và tin tưởng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.