Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
13 lượt xem

Mệnh Đề trong câu tiếng Anh đầy đủ và đơn giản nhất | VOCA.VN

Bạn đang quan tâm đến Mệnh Đề trong câu tiếng Anh đầy đủ và đơn giản nhất | VOCA.VN phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Tôi. Định nghĩa xác nhận quyền sở hữu

Một mệnh đề trong tiếng Anh là một nhóm từ có chứa một động từ liên hợp và chủ ngữ của nó. Động từ liên hợp là những động từ phù hợp với chủ ngữ của chúng ở người và số.

Bạn đang xem: Mệnh đề trong tiếng anh là gì

– Ví dụ:

  • Đây là người đàn ông mà Lan đã nhìn thấy ngày hôm qua. (đây là anh chàng mà Lan đã nhìn thấy hôm qua)

=> Câu này có 2 mệnh đề

  • (1) this is the man (liên hợp là is)
  • (2) lan saw hôm qua (động từ liên hợp là saw).

Hai. Loại mệnh đề

1. Điều khoản chính

Một. Định nghĩa

Mệnh đề chính là mệnh đề mà nghĩa của nó không phụ thuộc vào mệnh đề khác trong cùng một câu. Trong một câu, có thể có hai hoặc nhiều mệnh đề chính. Chúng được kết nối bằng cách phối hợp các liên từ.

– Ví dụ:

  • Anh ấy mỉm cười khi nhìn thấy vợ mình. (cười khi nhìn thấy vợ)

b. Các mệnh đề chính có thể được phân tách bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy trong cùng một câu.

– Ví dụ:

  • Buổi ra khỏi lớp đã kết thúc và học sinh ra ngoài

Xem thêm: Thời đại là gì?

2. Mệnh đề

Một. Định nghĩa

mệnh đề phụ là một mệnh đề không thể tự tồn tại. Ý nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính.

b. Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ được liên kết với mệnh đề chính bằng cách:

Đại từ tương đối : ai, ai, cái nào, ai, cái đó, …

XEM THÊM:  diy là viết tắt của từ gì

+ Ví dụ:

  • Cô gái làm việc ở quán cà phê là em gái của John. Cô gái làm việc trong quán cà phê là em gái của John.

Trạng từ có Liên quan: Tại sao, Khi nào, Ở đâu.

  • Tôi nhớ ngôi nhà nơi tôi sinh ra. Tôi nhớ ngôi nhà nơi tôi sinh ra.

– Các liên từ phụ thuộc : khi nào, trong khi, càng sớm càng tốt, bởi vì, mặc dù, cho đến khi, cho đến khi, nếu, trừ khi, bất cứ khi nào, khi nào …

– Ví dụ:

  • Khi chúng tôi sống ở thành phố, chúng tôi thường đến rạp hát. Khi chúng tôi sống ở thành phố, chúng tôi thường đến nhà hát.

Kiểm tra trình độ tiếng Anh VOCA EPT: Kiểm tra và đánh giá trình độ tiếng Anh

3. Loại mệnh đề

Xem thêm: Tại sao Terminal được sử dụng ngày càng phổ biến hiện nay

Có 3 loại mệnh đề:

Mệnh đề tính từ : Được sử dụng như một tính từ để chỉ định danh từ đứng trước nó. Những mệnh đề này thường bắt đầu bằng các đại từ tương đối như ai, ai, điều đó, ai hoặc các trạng từ liên quan như tại sao, ở đâu, khi nào.

– Ví dụ:

  • Đây là chiếc xe đạp tôi muốn mua . Đây là chiếc xe đạp tôi muốn mua.
  • Người đàn ông đã chứng kiến ​​vụ tai nạn hôm qua là hàng xóm của tôi. Người chứng kiến ​​vụ tai nạn hôm qua là hàng xóm của tôi.

Mệnh đề trạng ngữ : Hoạt động như một trạng từ hoặc trạng từ.

<3 Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức, mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả, mệnh đề trạng ngữ tương phản, mệnh đề trạng ngữ so sánh, mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện.

XEM THÊM:  Windows Registry là gì? Lưu ý và cách sử dụng Windows Registry

+ Ví dụ:

  • Một số người ăn để họ có thể sống. Những người khác dường như sống để ăn. Một số người ăn để tồn tại. Những người khác dường như sống để ăn.
  • Anh ấy đã bán chiếc ô tô nó quá nhỏ. Anh ấy đã bán chiếc xe vì nó quá nhỏ.
  • Mọi nơi ngồi ở bất cứ đâu bạn thích. Ngồi ở bất cứ đâu.
  • Anh ấy đến sau đêm. Anh ấy đến sau khi màn đêm buông xuống.
  • Trông bạn giống như bạn đã nhìn thấy một con ma. Bạn trông giống như bạn đã nhìn thấy một con ma.
  • Cà phê quá nóng Tôi không thể uống được. Cà phê nóng quá tôi không thể uống được.
  • Giàu có Anh ấy giàu có, anh ấy không bao giờ cho bất cứ ai bất cứ thứ gì. Giàu có như vậy nhưng anh ấy không bao giờ cho ai cái gì cả.
  • Bài tập này không dễ như bạn nghĩ. Bài tập này không dễ như bạn nghĩ.
  • Nếu trời mưa, chúng tôi ở nhà. Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.

Mệnh đề danh từ : Mệnh đề danh từ đóng vai trò như một danh từ: đóng vai trò là tân ngữ của động từ, chủ ngữ của động từ; tân ngữ của giới từ; phần bổ sung của câu; từ đồng nghĩa của danh từ.

+ Ví dụ:

  • Nghĩ rằng lẽ đương nhiên là đa số cổ đông sẽ không có mặt tại cuộc họp. Hầu hết các cổ đông không tham dự cuộc họp là chuyện bình thường.
  • Chúng tôi biết rằng các phi hành gia rất mệt mỏi sau một hành trình dài. Chúng ta biết rằng các phi hành gia rất mệt mỏi sau một hành trình dài.
  • Có vẻ như công ty đã mắc sai lầm trong chiến lược tiếp thị của mình. Có vẻ như chiến lược tiếp thị của công ty đã sai.
XEM THÊM:  Mức Ý Nghĩa Là Gì - Ý Nghĩa Thống Kê (Statistical Significance) Là Gì

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả. Mời các bạn theo dõi phương pháp học ngữ pháp voca để học.

voca Grammar sử dụng quy trình học 3 bước bài bản bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học kiến ​​thức từ cơ bản đến đầy đủ về ngữ pháp tiếng Anh. Phiên bản cao cấp. Một phương pháp học thú vị kết hợp giữa hình ảnh, âm thanh và hành động để kích thích tư duy của não bộ và giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững các chủ điểm ngữ pháp.

Cuối mỗi bài học, người học có thể tự đánh giá những gì mình đã học được thông qua các trò chơi vui nhộn và hấp dẫn, tạo cảm giác thoải mái cho người học khi tham gia. Bạn có thể học phương pháp này tại context.vn và sau đó tự tạo một tài khoản miễn phí để trải nghiệm phương pháp học ngữ pháp voca tuyệt vời này.

voca mong rằng những kiến ​​thức ngữ pháp này có thể được hệ thống hóa để bổ sung thêm kiến ​​thức tiếng Anh cho các bạn! Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn! ^^

Xem thêm: Script là gì? Dân IT mà không biết đến cái này là dở rồi

Công khai: VUIHECUNGCHOCOPIE.VN là trang web Tổng hợp Ẩm Thực - Game hay và Thủ Thuật hàng đầu VN, thuộc Chocopie Vietnam. Mời thính giả đón xem.

Chúng tôi trân trọng cảm ơn quý độc giả luôn ủng hộ và tin tưởng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.