Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
80 lượt xem

7 Bất quy tắc trong tiếng Hàn đúng, đủ và mới nhất

Bạn đang xem: 7 Bất quy tắc trong tiếng Hàn đúng, đủ và mới nhất Tại Vuihecungchocopie                        

Bạn đang quan tâm đến 7 Bất quy tắc trong tiếng Hàn đúng, đủ và mới nhất phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Bất thường

bất quy tắc tiếng hàn

1.1 Động từ hoặc tính từ kết thúc bằng ㅂ, khi theo sau là nguyên âm thì bỏ ㅂ, thêm 우, theo sau một phụ âm và giữ nguyên ㅂ.

Bạn đang xem: Patchim là gì

Một số ví dụ về động từ bất quy tắc trong tiếng Hàn:

+ 춥다 (lạnh): 춥다 + 어요 => 추우어요 => .

Câu: 날씨가추워서집에있었어요=>Vì thời tiết lạnh nên tôi đã ở nhà.

+ 덥다 (nóng): 덥다 + 어요 => 더우어요 =>

Câu: 커피가뜨거니까조심하세요 => Cẩn thận với cà phê nóng.

1.2 Tách động từ (trợ giúp) khỏi tính từ (đẹp) và đổi thành

+ 돕다(trợ giúp)+ 한요 => 도오한요 => .

+ 곱다 (đẹp)+한요 => 고오한요 => .

Bất thường

Bất quy tắc ㄷ

2.1 Khi một động từ kết thúc bằng ㄷ được theo sau bởi một nguyên âm, hãy bỏ ㄷ và thêm ㄹ, và để nó sau phụ âm.

Ví dụ về động từ bất quy tắc:

+ 듣다 (nghe): 듣 + 어요 => .

Câu: 음악을들으면서운동해요 => Tôi vừa tập thể dục vừa nghe nhạc.

+ 묻다 (câu hỏi): 묻 + 어 보다 => .

Câu: 잘모르면저한테물어. => Hỏi tôi nếu bạn không hiểu.

+ 걷다 (đi bộ): 걷 + 었어요 => .

Câu: 돈이없어서걸어서갔어요=>Vì không có tiền nên tôi đã bỏ đi.

2.2 Lưu ý rằng một số động từ kết thúc bằng ㄷ, nhưng không phải là động từ bất quy tắc được đề cập ở trên, thường được chia theo cách chia động từ trong tiếng Hàn.

Ví dụ: 닫다 (đóng), 받다 (nhận), 믿다 (tin), 묻다 (chôn)…

Câu:

+ . => Làm ơn đóng cửa giúp tôi.

+ . => Tôi nhận được một lá thư từ một người bạn.

Bất thường

Bất quy tắc ㄹ

3.1 Động từ tận cùng bằng ㄹ, khi theo sau ㅅ, ㄴ, ㅂ, bỏ ㄹ.

3.2 Khi động từ kết thúc bằng ㄹ được theo sau bởi 으, bỏ 으.

Ví dụ:

+ 살다(Trực tiếp): 살다 + 으세요 =>

Câu: 어디에서사세요? => Bạn sống ở đâu?

+ 알다(biết): 알다 + ㅂ니다 =>

Xem thêm: Xe rơmooc, sơ mi rơ mooc là gì

Câu: 저는 그 사람을 잘 . => Tôi biết rõ người đó.

Bất thường

Bất quy tắc 르

4.1 Khi động từ kết thúc bằng 르 có nguyên âm ans hoặc 오 trước 르, chúng ta đổi 르 thành 라 và thêm ㄹ làm từ nối trước đó.

Ví dụ:

+ 모르다 (không biết): 모르다 + 한요 =>

Câu: 그사람에대해잘 => Tôi không biết rõ người đó.

+ 빠르다 (nhanh): 빠르다 + 한서 =>

Câu: 비행기는빨라요 => máy bay rất nhanh.

4.2 Khi động từ kết thúc bằng 르 đứng trước một nguyên âm đứng trước đáp án hoặc 오 với các âm khác, ta đổi 르 thành 러 và thêm ㄹ làm phụ âm của từ đứng trước.

Ví dụ:

+ 부르다 (hát): 부르다 + 어요 => .

Câu: 노래를불러요. => Tôi hát bài này.

+ 기르다 (nêu lên): 기르다 + 어서 =>

Câu: 저는어렸을때, 강한지를길렀습니다. => Khi tôi còn nhỏ, tôi có một con chó con.

+ 누르다 (nhấn, nhấn): 누르다 + 어야 하다 -> .

Câu: 그러면, 여기를 눌러 주세요. => Nếu đúng thì bấm vào đây.

Bất thườngBất thường

Bất quy tắc 으

5.1 Hầu hết các động từ/tính từ đơn kết thúc bằng 으 được sử dụng như động từ/tính từ bất quy tắc.

Ví dụ:

+ 쓰 (다) + -어요: ㅆ+ㅓ 요 => 써요: viết, cay đắng, đội (mũ)

Câu: 저는편지를써요. => Tôi đang viết thư.

+ 크 (다) + -어요: ㅋ + ㅓ 요 => : to và cao

Câu: 동생은키가커요. => Anh trai tôi cao.

5.2 Đối với động từ/tính từ có 2 từ trở lên

5.2.1 Động từ/tính từ kết thúc bằng and:

  • Trước đây,
  • Kết hợp với ngữ pháp bắt đầu bằng
  • =>Chúng tôi chuyển sang.

    Ví dụ:

    + 바쁘다 (bận): 바쁘다 + 한요 =>

    + 나쁘다 (xấu): 나쁘다 + 한서 =>

    + 배가 고프다 (đói): 배가 고프다 + 한요 =>

    + 잠그다(phím): 잠그다 + 한야 하다 =>

    Xem thêm: Vì sao đàn ông không muốn ở rể, lý do này ai cũng sợ

    5.2.2 Động từ/tính từ kết thúc bằng and:

    • Đằng trước bởi một nguyên âm ans,
    • Kết hợp với ngữ pháp bắt đầu bằng
    • =>Chúng tôi chuyển sang.

      Ví dụ:

      + 예쁘다 (đẹp): 예쁘다 + 어요 =>

      + 슬프다 (buồn): 슬프다 + 어서 =>

      + 기쁘다 (thú vị): 기쁘다 + 어요 =>

      Bất thường

      Bất quy tắc ㅅ

      6.1 Đối với một số động từ kết thúc bằng ㅅ theo sau bởi một nguyên âm, ㅅ bị lược bỏ và những động từ theo sau bởi một phụ âm không thay đổi.

      Ví dụ:

      + 잇다 (kết nối, kế thừa): 잇다 + 어요 =>

      + 짓다 (xây dựng, nấu ăn): 짓다 + 어요 =>

      + 붓다 (sưng): 붓다 + 어서 =>

      + 낫다 (tốt, lành): 낫다 + 한서 =>

      6.2 Một số động từ và tính từ không thuộc các trường hợp bất quy tắc trên: 벗다 (cởi), 빗다 (chải), 웃다 (cười), 씻다 (rửa), 빼엇다 (lấy, cởi, lấy )…

      p >

      Bất thường

      ㅎ

      7.1 Đối với một số động từ và tính từ kết thúc bằng ㅎ theo sau là một nguyên âm, bỏ qua ㅎ.

      Ví dụ:

      + 빨갛다 (đỏ): 빨갛다 + 으니까 =>

      + 그렇다 (​​như vậy): 그렇다 + 을까요? => ?

      7.2 Đối với một số động từ và tính từ kết thúc bằng ㅎ theo sau bởi 어/한, chúng ta bỏ ㅎ và đổi 어/한 thành 애/얘.

      Ví dụ:

      + 어떻다 (như thế nào): 어떻다 + 어요 => ?

      + 그렇다 (​​như vậy): 그렇다 + 어요 => ?

      + 이렇다 (như thế này): 이렇다 + 어요 => ?

      + 파랗다 (màu xanh): 파랗다 + 한요 =>

      + 노랗다 (màu vàng): 노랗다 + 한요 =>

      + 까맣다 (đen): 까맣다 + 한요 =>

      + 하얗다 (màu trắng): 하얗다 + 한요 =>

      7.3 Một số động từ và tính từ không tuân theo hai bất quy tắc trên.

      + Động từ: 놓다 (đặt, để), 넣다 (đặt), 낳다 (sản xuất, quay), 찧다n (giã gạo), 쌓다 (chất đống),…

      + Tính từ: 좋다 (tốt), 싫다 (không thích), 많다 (rất nhiều), 괜찮다 (không sao),…

      Tính từ, động từ có quy tắc luôn là phần dễ học và dễ nhớ trong ngữ pháp tiếng Hàn nhưng tính từ và động từ bất quy tắc luôn khiến nhiều người học bối rối. Hàn Quốc. Vì vậy, mọi người phải chăm chỉ học và nắm chắc 7 bất quy tắc tiếng Hàn mà sunny đã giới thiệu trên đây thì mới có thể biết hết được nhé! chúc bạn thành công.

      Xem thêm: Tóc tiên là món gì? Tóc tiên có ngon không?

      Công khai: VUIHECUNGCHOCOPIE.VN là trang web Tổng hợp Ẩm Thực - Game hay và Thủ Thuật hàng đầu VN, thuộc Chocopie Vietnam. Mời thính giả đón xem.

      Chúng tôi trân trọng cảm ơn quý độc giả luôn ủng hộ và tin tưởng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *