Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
9 lượt xem

Cấu trúc Pay attention to và cách dùng trong tiếng Anh

Bạn đang xem: Cấu trúc Pay attention to và cách dùng trong tiếng Anh Tại Vuihecungchocopie                        

Bạn đang quan tâm đến Cấu trúc Pay attention to và cách dùng trong tiếng Anh phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Cô ấy đã bối rối khi giáo viên hét lên, “Xin hãy chú ý đến tôi !!!” trong giờ học. Bây giờ nhớ ngồi thẳng lưng vì cô giáo đã nhắc “Focus !!!” rồi nhé. Còn rất nhiều tình huống khác mà chúng ta cũng cần làm theo hoặc nhắc nhở người khác làm theo, bây giờ hãy ghi nhớ Cấu trúc sau để nhắc nhở bạn bè kịp thời nhé. Bài viết step up dưới đây sẽ giúp bạn hiểu và dễ nhớ cấu trúc này hơn.

1. Có bất kỳ cảnh báo nào không?

Cụm từ chú ý được hiểu có nghĩa là “sự chú ý”, chỉ đơn giản là hành động tập trung sự chú ý vào một vấn đề hoặc sự kiện.

Bạn đang xem: Pay attention là gì

Cấu trúc pay attention to

Ví dụ:

  • Đang là giờ cao điểm và có rất nhiều xe cộ, hãy cẩn thận khi lái xe.
  • (Hãy cẩn thận khi lái xe khi mật độ giao thông đông đúc.)

    • Chú ý mèo. Nó trông rất dễ thương!
    • (Hãy coi chừng con mèo này. Trông nó rất dễ thương!)

      • Đừng quên đề phòng hoạt động đáng ngờ ở đó.
      • (Đừng quên theo dõi hoạt động đáng ngờ bên ngoài.)

        • Dì của tôi bảo tôi ghi chú con trai bà đang ngủ trong phòng.
        • (Dì tôi dặn tôi phải cẩn thận khi con trai bà ấy ngủ trong phòng.)

          • Theo dõi bài giảng!
          • (Hãy chú ý!)

            Tải xuống ngay bây giờ

            2. Cấu trúc ghi chú và cách sử dụng

            Trong ngữ pháp tiếng Anh, hãy lưu ý rằng chỉ có một cấu trúc, đó là:

            Nhận biết điều gì đó / ai đó

            Cấu trúc pay attention to

            Cấu trúc

            sự chú ý được sử dụng để thu hút sự chú ý của khán giả . Người nói làm mẫu câu, ngụ ý rằng đó là phần quan trọng, phần chính, để người nghe chuẩn bị chăm chú lắng nghe.

            Ví dụ:

            • Nếu bạn không muốn bị phạt, hãy chú ý đến lời nhắc nhở của giáo viên.
            • (Nếu không muốn bị phạt, hãy chú ý nghe lời nhắc nhở của cô giáo.)

              • Để ý các biển báo khi tham gia giao thông.
              • Xem thêm: Các loại vải thun tiếng Anh là gì?

                (Chú ý các biển báo giao thông.)

                • Tôi để ý cô gái tóc vàng trong bữa tiệc đêm qua.
                • (Tôi nhận thấy cô gái tóc vàng trong bữa tiệc đêm qua.)

                  • Luật sư nhắc tôi lưu ý các điều khoản của hợp đồng.
                  • (Luật sư đã nhắc tôi về các điều khoản của hợp đồng.)

                    • Mẹ bảo tôi ghi chú món súp đang nấu
                    • (Mẹ bảo tôi chú ý đến món súp.)

                      HNNP dai

                      Chúng tôi có “sự chú ý ” có nghĩa là sự chú ý . “close” khi kết hợp với “close” trong một cụm từ có nghĩa là chú ý, chú ý.

                      Ví dụ:

                      • Bạn nên giám sát chặt chẽ các yêu cầu trước khi làm bài kiểm tra.
                      • (Vui lòng lưu ý các yêu cầu cẩn thận trước khi làm bài kiểm tra.)

                        • Để ý lỗi chính tả trong báo cáo.
                        • (lưu ý lỗi chính tả trong báo cáo)

                          • Hãy chú ý đến những gì tôi phải nói.
                          • (Xin lưu ý những gì tôi phải nói.)

                            • Nếu bạn nhìn kỹ bức ảnh, bạn sẽ thấy một người phụ nữ ở đằng xa.
                            • (Nếu bạn nhìn kỹ bức tranh, bạn sẽ thấy một người phụ nữ ở đằng xa.)

                              • Hãy chú ý theo dõi các động tác của đầu bếp và học cách chế biến món ăn này.
                              • (Vui lòng làm theo các thao tác của đầu bếp để học cách làm món ăn này.)

                                3. Chú ý đến các cấu trúc tương tự

                                Khi muốn nói rằng ai đó chú ý đến ai đó hoặc điều gì đó, ngoài việc chú ý đến cấu trúc, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc thông báo :

                                Nhận biết điều gì đó / ai đó

                                =

                                Nhận biết điều gì đó / ai đó

                                Cấu trúc pay attention to

                                Xem thêm: Tuesday là gì, Tiểu tam là gì, các loại Tuesday

                                app vua

                                Ví dụ:

                                • Tập trung vào hành vi của khách hàng sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ.
                                • = Tập trung vào hành vi của khách hàng sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ.

                                  (Chú ý hành vi của khách hàng sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ.)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *