Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
20 lượt xem

Vốn điều lệ là gì? Cần lưu ý gì khi đăng ký vốn điều lệ?

Bạn đang quan tâm đến Vốn điều lệ là gì? Cần lưu ý gì khi đăng ký vốn điều lệ? phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

1. Vốn điều lệ là gì?

Mục 4 (34) của Luật Doanh nghiệp 2020 giải thích cụ thể khái niệm vốn nhượng quyền thương mại như sau:

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên, chủ sở hữu công ty góp hoặc cam kết để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh; là tổng giá trị danh nghĩa của cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua tại thời điểm thành lập một công ty cổ phần.

Bạn đang xem: Registered capital la gi

Như vậy, vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh. Là tổng giá trị danh nghĩa của số cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua tại thời điểm thành lập công ty cổ phần.

Vốn điều lệ là một yếu tố cấu thành của cấu trúc vốn của một doanh nghiệp. Vốn điều lệ có vai trò quan trọng trong việc xác định tỷ lệ vốn góp của chủ sở hữu và các thành viên trong công ty. Từ đó làm cơ sở để phân chia lợi nhuận, quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên góp vốn.

Hơn nữa, vốn điều lệ đôi khi cho biết quy mô, năng lực và vị thế của một công ty trên thị trường. Các đối tác khách hàng sẽ có thể tin tưởng và giao dịch với các công ty đối tác có vốn điều lệ đáng kể.

von dieu le la gi

2. Phân biệt vốn điều lệ và vốn ủy quyền

Mặc dù vốn điều lệ và vốn được phép là vốn ban đầu mà nhà đầu tư đặt vào một doanh nghiệp, nhưng có những điểm khác biệt sau:

Vốn điều lệ

Vốn được phép

Một nền tảng vững chắc

Khi thành lập công ty, phải đăng ký vốn đăng ký.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn điều lệ có thể tăng hoặc giảm.

Vốn được phép không được xác định bởi loại hình kinh doanh, mà theo ngành nghề kinh doanh cụ thể.

Nếu ngành, nghề kinh doanh của công ty đề xuất yêu cầu phải có vốn ủy quyền, thì mức vốn góp ít nhất phải bằng vốn được ủy quyền.

Mức vốn

Luật không quy định mức vốn đăng ký tối thiểu hoặc tối đa để thành lập.

Mức vốn luật định cho từng ngành nghề kinh doanh là cố định.

Ví dụ:

– Kinh doanh bất động sản với số vốn được phép là 6 tỷ

– Cho thuê lại nhãn hiệu yêu cầu số vốn theo luật định là 2 tỷ rupiah

Thời hạn đóng góp

Cung cấp đủ vốn khi bắt đầu các hoạt động kinh doanh có điều kiện

Đóng góp trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký

3. Khi mở công ty có cần chứng minh vốn đăng ký không?

Ngoài nội dung Vốn đăng ký là gì , nhiều người còn đặc biệt quan tâm đến việc khi thành lập doanh nghiệp có cần chứng minh vốn đăng ký hay không.

Hiện tại, không có nghĩa vụ pháp lý chứng minh số vốn đã đăng ký khi thành lập doanh nghiệp. Trong giai đoạn đăng ký thành lập, doanh nghiệp không cần chứng minh số vốn đã đăng ký.

Theo đó, vốn điều lệ do doanh nghiệp tự đăng ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung đã kê khai.

Tuy nhiên, nếu ngành, nghề kinh doanh đăng ký của doanh nghiệp yêu cầu phải có vốn điều lệ thì vốn điều lệ không được thấp hơn vốn điều lệ, nếu phải có vốn ký quỹ thì phải có giấy chứng nhận doanh nghiệp.

4. Vốn điều lệ bao nhiêu là đủ?

Hiện tại, Luật Doanh nghiệp 2020 nói chung không quy định cụ thể về mức vốn đăng ký của doanh nghiệp. Căn cứ vào khả năng kinh tế của chủ sở hữu và mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp tự quyết định mức vốn điều lệ cụ thể. Thông thường, các công ty xem xét các yếu tố sau khi xác định vốn điều lệ:

– Khả năng tài chính của chủ sở hữu.

– Phạm vi và quy mô hoạt động kinh doanh.

-Chi phí hoạt động thực tế sau khi thành lập doanh nghiệp;

– Các dự án thương mại đã ký kết với các đối tác …

4.1. Vốn đăng ký tối thiểu là bao nhiêu?

Vì pháp luật không quy định giới hạn vốn nhượng quyền. Do đó, các doanh nghiệp được tự do lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp, trừ những ngành, nghề kinh doanh có quy định về vốn điều lệ và yêu cầu ký quỹ.

Nếu ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn điều lệ (ví dụ: dịch vụ bảo vệ, ngân hàng, bảo hiểm …) hoặc yêu cầu đặt cọc (ví dụ: dịch vụ sản xuất phim, dịch vụ cho thuê, v.v., lao động, v.v.) thì vốn điều lệ phải ở mức tối thiểu bằng vốn điều lệ hoặc tiền ký quỹ.

Xem thêm: SO4 LÀ GÌ

4.2. Vốn điều lệ tối đa là bao nhiêu?

Như đã đề cập trước đây, luật pháp không có giới hạn về vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa, do đó, doanh nghiệp tùy thuộc vào việc xác định mức vốn điều lệ phù hợp.

Nếu quy mô kinh doanh lớn và có tiềm lực về vốn, nhà đầu tư có thể đăng ký số vốn đăng ký lớn. Ngay cả khi doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà đầu tư vẫn cần thực hiện góp vốn bổ sung để tăng vốn điều lệ.

5. Những tài sản nào dùng để góp vốn điều lệ?

Ngoài việc đưa ra định nghĩa về vốn điều lệ là gì , Mục 34 của Đạo luật doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản được góp vốn như sau:

1. Tài sản góp vốn là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết và các tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.

2. Chỉ những cá nhân, tổ chức có chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn.

Theo quy định này, tài sản góp vốn bao gồm:

  • Đồng Việt Nam.
  • Một loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.
  • Vàng.
  • Quyền sử dụng đất.
  • Sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết.
  • Các tài sản khác có thể ghi bằng VNĐ.
  • Xin lưu ý rằng chỉ những tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của cá nhân hoặc tổ chức mới được phép đóng góp vào việc hình thành doanh nghiệp.

    Cũng theo Mục 35 Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên của công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông của công ty cổ phần phải có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. :

    – Tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất: Phải hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho công ty.

    – Tài sản không có Quyền sở hữu đã Đăng ký, Các khoản đóng góp: Bằng chứng đóng góp bằng văn bản phải được giao và nhận trừ khi được tài khoản chấp thuận.

    6. Thời hạn góp vốn cho các bài viết liên kết là bao lâu?

    6.1 Thời hạn góp vốn của các công ty tham gia

    Mục 113 (1) của Đạo luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:

    1. Cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp điều khoản liên kết hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn. Nếu cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển xuất nhập khẩu và các thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản sẽ không được tính vào thời hạn của khoản đầu tư này. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát, đôn đốc các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn số cổ phần đã đăng ký mua.

    Do đó, thời hạn cung cấp vốn đăng ký đối với công ty cổ phần là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã mua trong thời gian đăng ký và thành lập công ty cổ phần.

    Nếu hết thời hạn 90 ngày mà cổ đông chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì công ty cổ phần phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày để bằng mệnh giá số cổ phần đã góp. ..

    6.2 Thời hạn đóng góp có giới hạn dành cho thành viên

    Theo quy định tại Mục 75 (2) của Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (lc) có 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để góp đủ vốn. Loại tài sản được hứa hẹn khi thành lập.

    Trong thời gian góp vốn, chủ sở hữu công ty được hưởng các quyền và nghĩa vụ tương ứng với số vốn đã cam kết góp.

    Trường hợp công ty không thanh toán đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày nêu trên thì chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng để thanh toán đủ vốn điều lệ. Trong trường hợp này, chủ sở hữu vẫn phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính của công ty trong quá trình thay đổi vốn điều lệ, tương ứng với số vốn đã cam kết góp.

    Thời hạn 6,3 để 2 thành viên góp vốn vào một công ty TNHH

    Mục 47 (2) của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể rằng:

    2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh (không kể thời gian vận tải, xuất nhập khẩu), các thành viên phải góp đủ vốn vào công ty theo loại tài sản đã cam kết tại thời điểm đăng ký kinh doanh. Trường hợp góp vốn thì thực hiện thủ tục hành chính về chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, các thành viên được hưởng các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ vốn cam kết góp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn vào công ty bằng tài sản không phải là tài sản đã cam kết sau khi được sự đồng ý của trên 50% số thành viên còn lại.

    Do đó, thành viên của Công ty TNHH hai thành viên có thể cung cấp đủ vốn và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    p>

    Trường hợp thành viên không góp hoặc góp đủ thì công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng của thời hạn góp vốn.

    6.3 Khoảng thời gian đóng góp cho quan hệ đối tác

    Hiện tại, Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định thời hạn đóng góp của các thành viên hợp danh. Ngược lại, Mục 178 (1) của Đạo luật Doanh nghiệp 2020 chỉ quy định:

    1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn vốn.

    Vì vậy, phải đảm bảo thời hạn góp vốn vào công ty phù hợp với thời hạn mà thành viên đã cam kết.

    Nếu thành viên hợp danh không góp đủ vốn đúng hạn mà gây thiệt hại cho công ty thì phải bồi thường.

    Ngoài ra, nếu thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn thì phần vốn góp chưa góp sẽ được coi là một khoản nợ của thành viên đối với công ty

    6.4. Thời hạn đóng góp của Doanh nghiệp tư nhân

    Theo Mục 188 (1) của Đạo luật Doanh nghiệp 2020, các doanh nghiệp tư nhân thuộc sở hữu của các cá nhân và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh.

    Do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân không cần chuyển quyền sở hữu phần vốn góp cho doanh nghiệp tư nhân.

    Theo Mục 189 của Luật Doanh nghiệp 2020, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chính chủ doanh nghiệp đăng ký. Toàn bộ vốn và tài sản sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

    7. Nếu cổ đông, thành viên góp vốn không đủ thì sao?

    7.1. Đối với công ty cổ phần

    Xem thêm: NGHĨA CỦA TỪ LÃNG KHÁCH LÀ GÌ, TÔI VÀ CON ĐƯỜNG ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT LÃNG KHÁCH

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu cổ đông không thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký và mua thì việc giải quyết như sau:

    – Cổ đông chưa thanh toán mua cổ phần đã ghi danh đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cho người khác.

    – Cổ đông mới thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký biểu quyết, nhận cổ tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; quyền mua cổ phần chưa thanh toán không được chuyển nhượng cho người khác.

    – Cổ phiếu chưa thanh toán được coi là cổ phiếu chưa bán và Hội đồng quản trị có quyền bán chúng.

    7.2. Đối với công ty TNHH một thành viên

    Theo Mục 75 (3) của Luật Doanh nghiệp 2020, nếu chủ sở hữu công ty không thanh toán đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định thì phải giảm vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày.

    Trong thời hạn 30 ngày này, chủ sở hữu công ty vẫn phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh tương ứng với số vốn đã cam kết góp.

    Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính đối với công ty bằng toàn bộ tài sản của mình và thiệt hại do không thanh toán đủ, đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều này.

    7.3. Đối với LLC có 2 thành viên

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2020, nếu thành viên công ty không góp hoặc hứa góp không đủ vốn thì công ty sẽ xử lý như sau:

    – Những thành viên không đóng góp như đã hứa sẽ tự động không còn là thành viên của công ty.

    – Các thành viên chưa đóng góp đủ quỹ có các quyền tương ứng với phần đóng góp của họ.

    – Phần vốn góp không chia của thành viên được bán theo nghị quyết, quyết định của hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

    7.4. Đối với quan hệ đối tác

    Theo Mục 178 của Đạo luật doanh nghiệp 2022, đối tác chung và những người đóng góp phải đóng góp đầy đủ.

    Nếu thành viên hợp danh không góp đủ vốn đúng hạn mà gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.

    Nếu một thành viên góp vốn không góp đủ, phần đóng góp thiếu sẽ được coi là một khoản nợ của thành viên đó đối với công ty.

    8. Giải đáp một số thắc mắc về vốn điều lệ

    8.1. Việc kê khai quá vốn nhượng quyền bị xử phạt như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 122/2021 / nĐ-cp, hành vi phóng đại vốn điều lệ sẽ bị phạt rất nặng. Chi tiết như sau:

    • Khai sai giá trị vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng: phạt 200 – 30 triệu đồng.
    • Khai sai số vốn đăng ký từ 10 tỷ Rp đến dưới 20 tỷ Rp: phạt 30 – 40 triệu Rp.
    • Khai sai số vốn đăng ký từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng Việt Nam: Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng.
    • Khai sai số vốn đăng ký dưới 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Phạt tiền từ 6 đến 80 triệu đồng.
    • Điều chỉnh vốn đăng ký từ 100 tỷ đồng trở lên: Phạt 8-100 triệu đồng.
    • 8.2. Tôi nên đăng ký vốn đăng ký cao hay thấp?

      Trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu mức vốn tối thiểu, các doanh nghiệp còn lại có thể lựa chọn mức vốn điều lệ. Mức vốn nhượng quyền này ít ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến mức phí li-xăng mà doanh nghiệp phải nộp.

      Tùy thuộc vào quy mô kinh doanh mà doanh nghiệp cần đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp, tuy nhiên lệ phí môn bài hàng năm cũng cần được xem xét.

      Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 139/2016 / nĐ-cp, lệ phí môn bài như sau:

      stt

      Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư

      Phí cấp giấy phép phải trả

      1

      Các tổ chức có vốn nhượng quyền hoặc vốn đầu tư & gt; 10 tỷ rupiah

      03 triệu / năm

      2

      Các tổ chức có 10 tỷ vốn đăng ký hoặc vốn đầu tư

      02 triệu / năm

      3

      Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

      01 triệu / năm

      Đây là những câu trả lời cho câu hỏi “Vốn điều lệ là gì?” và các thông tin liên quan. Nếu còn vướng mắc vui lòng gọi đến hotline 1900.6192 để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

      Xem thêm: Bộ tranh tô màu anime, chibi 12 cung hoàng đạo đẹp siêu cute Update 10/2022

      Công khai: VUIHECUNGCHOCOPIE.VN là trang web Tổng hợp Ẩm Thực - Game hay và Thủ Thuật hàng đầu VN, thuộc Chocopie Vietnam. Mời thính giả đón xem.

      Chúng tôi trân trọng cảm ơn quý độc giả luôn ủng hộ và tin tưởng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *