Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
17 lượt xem

Tìm hiểu về cách tính tỉ lệ bản đồ?

Bạn đang xem: Tìm hiểu về cách tính tỉ lệ bản đồ? Tại Vuihecungchocopie                        

Bạn đang quan tâm đến Tìm hiểu về cách tính tỉ lệ bản đồ? phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Mọi người đều biết rất rõ bản đồ trông như thế nào, nhưng không phải ai cũng hiểu cách tính tỷ lệ bản đồ . Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về cách tính này nhé.

Nội dung bài viết

1. Cách tính tỷ lệ bản đồ?

Hầu hết tất cả các bản đồ đều có tỷ lệ bản đồ, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về tỷ lệ này. Dưới đây là một số thông tin về tỷ lệ bản đồ là gì giúp bạn hiểu rõ hơn.

Bạn đang xem: Scale là gì

1.1 Tỷ lệ bản đồ là gì?

Tỷ lệ bản đồ là tỷ lệ giữa khoảng cách đo được trên bản đồ và khoảng cách trên thực địa. Trên mỗi bản đồ, tỷ lệ được đặt bên dưới tên bản đồ, giúp người đọc biết cách thu nhỏ bản đồ theo đối tượng thực tế bên ngoài. Các thanh tỷ lệ thường được đặt ở các góc dưới cùng của bản đồ và được sử dụng để đo các thông số trên bản đồ cũng như khoảng cách và khu vực. Tỷ lệ bản đồ càng lớn thì bản đồ càng chi tiết.

ban-ban-do-viet-nam-co-lon

1.2 thể hiện tỷ lệ bản đồ

Tỷ lệ của bản đồ được thể hiện dưới hai dạng. Đó là:

– Tỷ lệ: Đây là một phân số có tử số luôn là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ số càng nhỏ và ngược lại, mẫu số càng nhỏ thì tỉ số càng lớn.

– Thang chia độ: Là một thang chia độ được vẽ dưới dạng một thước kẻ sẵn, và mỗi đoạn thước ghi lại giá trị đo được của độ dài tương ứng trên thực địa. Ví dụ, mỗi đoạn 1 cm trên thước sẽ bằng 1 km hoặc 10 km trên thực địa. Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ là 1 500 một số phép tính cũng sẽ được áp dụng.

mua-ban-do-viet-nam-tai-thanh-pho-hcm

– Tỉ số là: đây là phân số của một số có tử số luôn là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ số càng nhỏ và ngược lại, mẫu số càng nhỏ thì tỉ số càng lớn.

– Tỷ lệ bản đồ càng lớn, càng có nhiều đối tượng địa lý trên bản đồ.

-Tiêu chuẩn phân loại của tỷ lệ bản đồ

+ lớn: quy mô trên 1: 200.000

+ Trung bình: Từ 1: 200.000 đến 1: 1.000.000

+ nhỏ: dưới 1: 1.000.000

-Ruler scale: Là loại thước được vẽ đặc biệt dưới dạng thước kẻ sẵn, mỗi đoạn thước có một giá trị đo độ dài tương ứng trên thực địa.

& gt; & gt; Nói đến mua bản đồ Việt Nam khổ lớn, bạn nên trang bị cho mình những kiến ​​thức về bản đồ để có thể lựa chọn được sản phẩm chất lượng nhất. Tránh mua phải hàng “nhái” hàng giả, hàng nhái mà tiền mất tật mang.

2. Đo khoảng cách thực địa từ tỷ lệ trên bản đồ hoặc tỷ lệ kỹ thuật số

Xem thêm: 10 cách ngọt ngào để nói tôi yêu bạn trong tiếng Tây Ban Nha

Phương pháp tính khoảng cách trường theo thanh tỷ lệ như sau:

– Đánh dấu khoảng trên biểu đồ tỷ lệ ở mức 1/1000 là khoảng cách giữa hai điểm trên cạnh của một tờ giấy hoặc thước kẻ.

– Đặt cạnh tờ giấy hoặc đánh dấu trên giấy dọc theo thang chia độ, đọc giá trị khoảng cách trên mặt chia độ.

– Nếu bạn đo khoảng cách này bằng la bàn, sẽ dễ dàng so sánh nó với khoảng cách trên thang đo, sau đó bạn sẽ đọc được giá trị.

Nếu sử dụng thang số, hãy tính khoảng cách như trên.

3. Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ trong việc tính toán tỷ lệ bản đồ

Tất cả các bản đồ đều có tỷ lệ bản đồ và ứng dụng được viết ở dưới cùng hoặc góc của bản đồ. Từ tỷ lệ của bản đồ, chúng ta có thể biết khoảng cách trên bản đồ đã giảm bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trong tự nhiên.

Tỷ lệ bản đồ liên quan nhiều đến mức độ hiển thị của các đối tượng địa lý trên bản đồ. Tỷ lệ càng lớn thì bản đồ càng chi tiết. Điều này áp dụng cho cách tính tỷ lệ của bản đồ địa lý lớp 6 .

Bản đồ lớn hơn 1: 200.000 là bản đồ tỷ lệ lớn. Bản đồ có tỷ lệ từ 1: 200.000 đến 1: 1.000.000 là bản đồ trung bình. Và bản đồ có tỷ lệ nhỏ hơn 1: 1.000.000 là bản đồ tỷ lệ nhỏ.

ban-do-viet-nam-ban-o-dau

Bộ ký hiệu này đã được phê duyệt để sử dụng trên tất cả các bản đồ địa chính cơ bản cũng như bản đồ địa chính. Các vạch tỷ lệ cho trích lục địa chính là 1: 200, 1: 500, 1: 1 000, 1: 5 000, 1:10 000. Các trường hợp đặc biệt này chỉ áp dụng cho một loại bản đồ hoặc một loại bản đồ. Loại tỷ lệ sẽ được ghi chú trong ký hiệu, giải thích của ký hiệu.

Mỗi ký hiệu có một số thứ tự được gọi là số ký hiệu. Thứ tự được diễn giải sẽ tương ứng với thứ tự của ký hiệu. Một diễn giải có thể bao gồm nhiều thứ chung cho nhiều ký hiệu và nếu bất kỳ ký hiệu nào không yêu cầu giải thích, chúng sẽ không được đưa vào diễn giải. Bản đồ tỷ lệ 1/1000 cũng đáng chú ý.

Có ba loại ký hiệu, bao gồm:

+ Vẽ biểu diễn tỷ lệ: Được vẽ theo kích thước của đối tượng tính từ tỷ lệ bản đồ.

+ ký hiệu tỷ lệ nửa: Kích thước này sẽ có một kích thước tỷ lệ với kích thước thực của đối tượng, trong khi kích thước kia biểu thị quy ước và không vẽ tỷ lệ bản đồ.

+ Các ký hiệu không theo tỷ lệ là các ký hiệu vẽ truyền thống không theo đúng tỷ lệ đối với kích thước của vật thể. Các ký hiệu này được sử dụng khi không thể vẽ các đối tượng ở tỷ lệ chính xác cho bản đồ. Và trong một số trường hợp, các đối tượng có thể được vẽ theo tỷ lệ, nhưng cần được đặt ở các vị trí được chỉ định bằng cách sử dụng các ký hiệu thông thường hơn để tăng khả năng đọc và định hướng của bản đồ.

Kích thước, lực đột quỵ của biểu tượng tính bằng milimét. Các biểu tượng này không có chú thích độ mạnh nét vẽ, nhưng tất cả đều được vẽ bằng các nét có độ đậm nét 0,15-0,20mm. Các ký hiệu có kích thước không xác định được vẽ theo hình dạng và kích thước của các ký hiệu mẫu trong bộ ký hiệu đó. Các phông chữ hiển thị trên bản đồ địa chính sẽ được chọn theo bộ phông chữ vnfontdc.rsc được thiết kế riêng trong phần mềm famis. Kiểu và kích thước phông chữ của chú thích này phải tuân theo kiểu phông chữ thường được chỉ định trong bộ ký hiệu. Các chữ cái và số của chú thích chạy song song với khung của bản đồ, ngoại trừ các chú thích được định hướng theo đối tượng. Như các tuyến đường giao thông, sông, suối, kênh, mương. Thanh tỷ lệ của bản đồ cấp 4 được đánh dấu bằng chú thích thửa đất phẳng hoặc hẹp và phải được mở rộng theo từng gói. Khi bạn định hướng chú thích của mình theo đối tượng, hãy cố gắng giữ cho phần trên của chú thích hướng lên trên, không hướng xuống trên khung bản đồ.

Xem thêm: Sprint Planning – Lập Kế Hoạch Sprint

Trung tâm biểu tượng sẽ được sắp xếp theo tâm của các đối tượng trong trường. Các trung tâm biểu tượng bao gồm các hình dạng hình học như hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật và hình tam giác. Ký hiệu khoanh tròn dưới chân là trường học, trạm biến áp. Các biểu tượng gạch chân là nhà công cộng, chùa, tháp. Tâm biểu tượng là trung điểm của dòng dưới cùng. Biểu tượng đường là đường bờ biển, đường sá, sông suối và một nét đơn của trục trung tâm là trục chính giữa của đối tượng. Câu hỏi có bao nhiêu tỷ lệ bản đồ sẽ không còn là của bạn nữa.

Các điểm kiểm soát được đo đạc và vẽ biểu đồ được hiển thị trên bản đồ ở các tọa độ với độ chính xác cao theo yêu cầu của quy định. Chúng không bị dịch chuyển và phải được ưu tiên trong quá trình biên tập bản đồ địa chính. Giao điểm lưới của các tọa độ với các góc của khung bản đồ sẽ được đặt trên bản đồ cùng với các tọa độ.

Các phần tử có nội dung bản đồ địa chính có thể được vẽ theo tỷ lệ và vị trí chính xác. Đặc biệt đối với các tỷ lệ như 1: 2000, 1: 5000, 1:10 000,… một số đối tượng phải được thể hiện bằng một nửa ký hiệu vẽ theo đúng tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ. Trên tỷ lệ bản đồ lop 6 các tỷ lệ này sẽ có một số tham số và các ký hiệu sẽ trùng nhau nếu được vẽ ở vị trí chính xác. Trong trường hợp này, bạn có thể di chuyển các đối tượng ít quan trọng hơn 0,1mm đến 0,3mm để hiển thị rõ ràng từng tính năng. Lưu ý rằng đối với ranh giới của các thửa đất, luôn luôn phải vẽ vị trí chính xác.

Bản đồ địa chính áp dụng tỷ lệ bản đồ lớp 4 có 3 màu: đen, nâu sẫm, nâu. Các màu này nhằm thể hiện rõ ràng bản đồ địa chính, bản đồ này cần được in hoặc chụp ảnh với mật độ vừa đủ khi cần thiết trong quá trình sử dụng bản đồ.

& gt; & gt; Ngoài việc học cách tính tỷ lệ bản đồ, cách xác định tọa độ địa lý trên bản đồ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và biết cách sử dụng nó hiệu quả hơn.

4. So sánh quy hoạch chi tiết 1/500 và 1/2000 trong tính toán tỷ lệ bản đồ

Theo quy định tại Điều 11 Khoản 2 và Điều 24 Khoản 2 Luật Xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm hai loại là quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết xây dựng. Xây dựng ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ 1500 .

Các danh mục được thiết kế để đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau:

mua-ban-ban-do-viet-nam-o-dau

+ Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 là một bước thực hiện của quy hoạch chung xây dựng đô thị. Đây là cơ sở cho việc triển khai, lập và quản lý quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể và được chính quyền địa phương tổ chức thực hiện. Và 1cm trên bản đồ bằng cm thực tế sẽ được tính cụ thể.

+ Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 là việc thực hiện và cụ thể hóa quy hoạch tỷ lệ 1/2000. Là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Quy hoạch tỷ lệ 1/500 phải phù hợp với quy hoạch tỷ lệ 1/2000. Đây là quy hoạch dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp do doanh nghiệp lập. Toàn bộ chi phí quy hoạch được tính vào giá thành dự án, phần còn lại do chính quyền địa phương tổ chức quản lý xây dựng và cấp phép xây dựng.

Tôi hy vọng thông tin về cách tính tỷ lệ bản đồ này hữu ích. Mọi thắc mắc bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí qua website bandovietnamtreotuong.com .

Công ty TNHH Thiết kế Thiên An

Trụ sở: 166 võ văn tân, phường 8, quận 3, tp hcm.

Email: [email protected]

Hotline: 0932.232.292

Nguồn: https://bandovietnamtreotuong.com/tim-hieu-ve-cach-tinh-tile-ban-do/

Xem thêm: Thuốc Virvic Gran tác dụng, liều dùng, lưu ý tác dụng phụ, giá bán

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *