Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
24 lượt xem

Cấu trúc So far trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng

Bạn đang xem: Cấu trúc So far trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng Tại Vuihecungchocopie                        

Bạn đang quan tâm đến Cấu trúc So far trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Cấu trúc tiếng Anh cho đến nay rất phổ biến và được sử dụng trong cả ngôn ngữ nói và viết. Vì vậy, việc nắm vững những kiến ​​thức ngữ pháp này là rất quan trọng đối với mỗi người học tiếng Anh. Trong bài viết hôm nay, bạn đọc hãy cùng vietop khám phá xem từ trước đến nay có những cấu tạo và công dụng gì nhé.

Nghĩa tiếng Việt từ trước đến nay

– cho đến nay Trong tiếng Anh, nó thường có nghĩa là “cho đến nay”, “cho đến bây giờ” . Nghĩa này quen thuộc với chúng ta vì nó xuất hiện thường xuyên trong hội thoại.

Bạn đang xem: So far là gì

Ví dụ :

  • Cho đến nay, David đã không thấy mẹ mình: (David đã không gặp mẹ của mình trong một thời gian dài).
  • Cho đến nay, chúng tôi chưa mượn bất kỳ cuốn sách nào. (Chúng tôi đã không mượn một cuốn sách cho đến nay).
  • Cho đến nay, mẹ tôi đã không giao bài tập về nhà cho chúng tôi: (Mẹ tôi gần đây không làm việc nhà).
  • * note : Vị trí cho đến nay có thể ở đầu hoặc cuối câu. Đôi khi cho đến nay cũng có thể ở giữa câu.

    Ý nghĩa thứ hai, ít phổ biến hơn ngày nay là “chỉ ở một mức độ nhất định” . Người dùng có thể thêm một mệnh đề câu sau từ để làm cho ý nghĩa của câu được hoàn chỉnh hơn. Chính vì điều này mà nghĩa của câu cũng rõ ràng và dễ hiểu hơn.

    Ví dụ :

    • Sự cống hiến của họ đã vượt xa. (đó là tất cả lòng trung thành của họ);
    • Cho đến nay, tôi chỉ tin tưởng anh ấy. (Tôi chỉ tin tưởng anh ấy ở mức độ đó).
    • – Trong tiếng Anh, chúng ta cũng có từ trước đến nay, rất tốt có nghĩa là mọi thứ đều ổn / tốt.

      Ví dụ :

      • Hiệu suất của tôi ổn. Cảm ơn bạn. Tôi rất bận rộn cho đến nay. Tôi làm việc với đối tác của mình với tư cách là điều phối viên ems. Tôi đang giúp cô ấy. Chúng tôi đang bận rộn nhưng cho đến nay rất tốt.
      • Xem thêm: Soobin Hoàng Sơn

        (Tôi đang làm rất tốt. Cảm ơn bạn. Tôi rất bận. Tôi đang làm điều phối viên cùng với đối tác của mình. Tôi đang giúp cô ấy. Chúng tôi đang bận. Nhưng mọi thứ đều ổn).

        & gt; & gt; & gt; Trong đoạn trước, cụm từ này xuất hiện hai lần cho đến nay, với 2 nghĩa khác nhau:

        • Cho đến nay, tôi rất bận. (Tôi đang bận rộn cho đến nay)
        • We are busy but so far so good: (Chúng tôi bận rộn nhưng mọi thứ đều ổn)
        • “Xe mới của bạn thế nào?” “Cho đến nay rất tốt”.

          (Xe mới của bạn thế nào? – mọi thứ đều ổn).

          Tóm tắt cách sử dụng, cấu trúc cho đến nay

          Trong tiếng Anh cho đến nay là biểu tượng để nhận biết thì hiện tại hoàn thành, vì thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để mô tả các hành động trong quá khứ tiếp diễn đến hiện tại. Và cho đến nay là các giới từ chỉ thời gian đi kèm, thường ở thì hiện tại hoàn thành: bởi vì, mãi mãi, không bao giờ, bây giờ và cho đến nay, …

          • Tôi chưa hoàn thành bài tập về nhà của mình cho đến nay: Tôi vẫn chưa hoàn thành bài tập về nhà của mình.
          • Sarah đã bán được 70% số mặt hàng trong cửa hàng: Sarah đã bán được 70% số mặt hàng trong cửa hàng.
          • Cho đến nay, cha tôi đã ngừng sử dụng những món đồ vô dụng: My father was stop buy dead items to now.
          • Tôi đã học tiếng Pháp cho đến nay: Tôi đã học tiếng Pháp.
          • Tôi chưa gặp anh ấy: lâu rồi không gặp.
          • Cho đến nay không gặp sự cố nào: Cho đến nay, tôi chưa gặp nhiều sự cố.
          • Người đọc lưu ý rằng từ trước đến nay không được kết hợp với thì quá khứ vì thì này mô tả một sự kiện hoặc hành động đã được hoàn thành trong quá khứ nhưng cho đến nay vẫn chưa hoàn thành. Đã hoàn tất và tiếp tục ngay bây giờ.

            Hơn nữa, chúng ta cần phân biệt rõ ràng giữa từ trước đến nay để tránh nhầm lẫn khi áp dụng vào công việc.

            Cho đến nay: dùng để chỉ thời gian, thường là đến bây giờ.

            Xem thêm: Project Manager là gì? Hiểu rõ hơn về vai trò của một PM | TopDev

            Sarah đã không khiêu vũ trong lớp vì chấn thương: Sarah đã không khiêu vũ trong lớp trong một thời gian dài vì chấn thương của cô ấy.

            by far: dùng để diễn đạt vị trí, khoảng cách, số lượng, nghĩa là cao hơn, xa hơn.

            jenny là người chiến thắng mạnh nhất cho đến nay: jonny là người chiến thắng mạnh nhất.

            Một số từ đồng nghĩa cho đến nay

            Trong một số trường hợp, chúng tôi có thể sử dụng một từ đồng nghĩa cho đến nay trong tiếng Anh. Dưới đây là danh sách các trường hợp, mời các bạn tham khảo để biết cách sử dụng.

            Đến bây giờ = Đến bây giờ = Đến bây giờ = Đến bây giờ = Đến nay: Đến nay

            Bạn đã ở đâu cho đến nay? = Bạn đã ở đâu cho đến nay? = Bây giờ bạn đã ở đâu? (bạn đã ở đâu cho đến nay?)

            Không gặp khó khăn nào cho đến nay = Không gặp khó khăn nào cho đến nay.

            Ngoài ra, chúng ta có một cụm từ thành ngữ phổ biến trong tiếng Anh “ ‘so far, so good'”, có nghĩa là tốt nhất có thể hoặc mọi thứ, vẫn tốt. .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *