Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
19 lượt xem

Kiến thức về mắt: Cấu tạo của mắt, mắt cận và mắt lão (Vật Lý 9)

Bạn đang quan tâm đến Kiến thức về mắt: Cấu tạo của mắt, mắt cận và mắt lão (Vật Lý 9) phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Mắt là bộ phận đảm bảo chúng ta nhìn thấy mọi lúc mọi nơi. Cấu trúc của mắt rất phức tạp và tinh vi. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về cấu tạo và hoạt động của mắt.

Nêu cấu trúc của mắt

Tìm hiểu về cấu trúc của mắt và so sánh nó với máy ảnh.

Bạn đang xem: Sự điều tiết của mắt là gì

Cấu trúc của mắt

Mắt bao gồm hai bộ phận chính cực kỳ quan trọng. Đó là thủy tinh thể và lưới (còn gọi là võng mạc).

  • Thể thủy tinh: Được coi là thấu kính hội tụ sinh học, thủy tinh thể mềm và trong suốt và có xu hướng dẹt hoặc phồng lên. Nguyên nhân của sự thay đổi này là do cơ vòng nâng đỡ thủy tinh thể bị giãn ra hoặc co lại khiến tiêu cự của nó thay đổi.

  • Màng võng mạc: Nằm ở đáy mắt, nơi chúng ta có thể nhìn rõ hình ảnh của bất kỳ vật thể nào.

    Hai bộ phận chính của mắt là màng lưới và thể thủy tinh. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

    So sánh mắt và máy ảnh

    Giống nhau:

    • Vật kính và thấu kính đều là thấu kính hội tụ.

    • Màn hình và phim là hình nền

      Nhiều loại:

      • Thủy tinh thể của mắt thay đổi tiêu cự

      • Vật kính của máy ảnh không có tiêu cự thay đổi tự động giống như kính.

        Điều chỉnh mắt

        Khi chúng ta nhìn rõ một đối tượng, hình ảnh của đối tượng đó sẽ hiển thị rõ ràng trên lưới. Đồng thời, cơ vòng nâng đỡ thủy tinh thể phải co lại khiến thủy tinh thể bị dẹt hoặc phồng lên, tiêu cự của thủy tinh thể cũng thay đổi. Quá trình thay đổi này được gọi là chỗ ở của mắt.

        Quy định đến một cách tự nhiên.

        Khi mắt nhìn một vật ở gần thì tiêu cự của mắt càng nhỏ. Ngược lại, độ tiêu cực của mắt lớn hơn khi mắt nhìn các vật ở khoảng cách xa.

        Điểm gần của mắt, điểm xa

        Sau đây là các khái niệm và đặc điểm liên quan đến điểm gần và điểm xa của mắt.

        Điểm cực cận của mắt là gì?

        Khi có vật bất kỳ, mắt ta vẫn nhìn rõ vật đó (khi mắt có thể chứa được vật lớn nhất) Điểm gần mắt nhất gọi là điểm cực cận. Theo tuổi tác, điểm gần di chuyển ra khỏi mắt.

        Các triệu chứng của điểm gần của mắt: cc.

        Điểm cực cận được xác định bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.

        Điểm xa của mắt là gì?

        Điểm xa mắt nhất mà khi có vật gì mà mắt ta không điều chỉnh được để nhìn rõ vật đó gọi là điểm cực viễn.

        Biểu tượng cho điểm xa của mắt: cv

        Điểm xa được xác định bằng khoảng cách từ mắt đến điểm xa.

        Điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

        Lưu ý:

        • Khoảng cách từ điểm gần đến điểm xa được gọi là giới hạn nhìn của mắt.

        • Hình ảnh của đối tượng trên lưới bị ngược với đối tượng. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn không thấy vật thể lộn ngược. Nguyên nhân là do hoạt động và điều khiển của hệ thần kinh thị giác.

          Cận thị và mắt của người già 9

          Thế nào là cận thị và mắt già là gì?

          Cận thị

          Đặc điểm của mắt cận thị. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

          Đặc điểm của tật cận thị

          Bệnh cận thị ở mắt chắc hẳn không còn xa lạ với trẻ em. Một trong những dấu hiệu nhận biết của bệnh cận thị là mắt cận thị không nhìn được các vật ở xa và chỉ nhìn được các vật ở gần.

          Các triệu chứng của cận thị

          • So với mắt bình thường, điểm viễn (cv) của mắt cận thị gần hơn.

          • Mắt cận thị chỉ có thể nhìn rõ các vật ở gần và không thể nhìn rõ các vật ở xa nếu mắt không thích nghi.

            Ví dụ:

            • Học sinh ngồi ở cuối lớp học không thể nhìn thấy nội dung trên bảng đen

            • Người lái xe trên đường không thể nhìn thấy biển quảng cáo ở phía xa.

            • Bạn không thể đọc cuốn sách khi ở xa

              Cách khắc phục tật cận thị

              Đeo kính giúp mắt nhìn rõ. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

              Có hai cách để khắc phục tật cận thị. Cụ thể:

              • Cách 1: Đeo kính (thấu kính phân kì) để giúp mắt nhìn rõ các vật ở xa. Kính cận phù hợp cho người cận thị có tiêu điểm f trùng với điểm cực viễn cv của mắt.

              • Phương pháp 2: Phẫu thuật giác mạc để thay đổi độ cong của giác mạc.

                Đôi mắt của ông già

                Đặc điểm mắt của người già

                • Đôi mắt của ông già là đôi mắt của ông già, ông già.

                • Đôi mắt của anh ta có thể nhìn thấy các vật ở xa, nhưng không nhìn thấy các vật ở gần.

                  Dấu hiệu nhận biết mắt già

                  • Người viễn thị có thể nhìn thấy các vật ở xa, nhưng không nhìn được các vật ở gần

                  • Xem thêm: Con số 13 có ý nghĩa như thế nào? – Đá Thạch Anh Kim Tự Tháp

                    Điểm cực cận cc của mắt xa hơn mắt bình thường.

                    Đặc điểm của mắt lão. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

                    Cách sửa mắt già

                    Để điều chỉnh mắt người già, cần đeo kính (thấu kính ngưng tụ) để giúp mắt nhìn rõ các vật ở cự ly gần.

                    Lưu ý:

                    • Vì là thấu kính tụ nên khi đeo kính, ảnh của vật do kính tạo ra sẽ lớn hơn vật nhưng ở xa mắt hơn vật.

                    • Ngoài ra, vì đeo kính sát mắt nên ảnh của vật trên võng mạc vẫn có cùng kích thước. Do đó, khi đeo kính, mắt nhìn thấy ảnh có cùng kích thước như khi không đeo kính

                      Xem thêm: Tìm hiểu kính lúp là gì, cấu tạo, công dụng và hình ảnh kính lúp chi tiết nhất tại đây

                      Một số bài tập vật lý về mắt, cận thị, lão khoa 9

                      Dưới đây là một số bài tập tự học về những điều bạn vừa học được về mắt, cận thị và lão thị. Làm những câu hỏi này sẽ giúp họ ghi nhớ bài học một cách tốt nhất có thể.

                      Mục 1 : Khi nhìn rõ một vật, ảnh của vật đó nằm ở đâu trong mắt?

                      A. Cơ thể thủy tinh thể

                      b.Retina

                      c. Học sinh tiểu học

                      d. trái tim đen

                      Trả lời: b

                      Để nhìn rõ một vật, ảnh của vật đó (qua thấu kính) phải nằm trên võng mạc của mắt.

                      Phần 2 : Về mặt quang học, thấu kính của mắt được coi là:

                      A. Gương lồi

                      b. Gương lõm

                      c. Thấu kính hội tụ

                      d. Thấu kính phân kỳ

                      Trả lời: c

                      Thấu kính này được sử dụng làm thấu kính hội tụ có tiêu cự thay đổi.

                      Phần 3: Một cây bút trong tầm nhìn của trái tim. Khi nhìn cây bút đó, hình ảnh của nó có đặc điểm gì trên màng lưới của mắt?

                      A. Đó là một hình ảnh ảo, nhỏ hơn vật thể và lộn ngược với vật thể

                      b. Đó là hình ảnh thật, nhỏ hơn vật thể và cùng hướng với vật thể

                      c. là hình ảnh thật, lớn hơn vật thể và lộn ngược so với vật thể

                      d. Đó là một ảnh ảo, lớn hơn vật thể và cùng chiều với vật thể

                      Câu trả lời: Một

                      Vì thấu kính của mắt có chức năng như thấu kính hội tụ và ảnh của vật nằm sau thấu kính (được chụp trên màng lưới). Do đó, vật do thấu kính chụp có đặc điểm là ảnh ảo nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.

                      Phần 4 : Đôi mắt của anh ấy trông như thế nào

                      A. Bạn chỉ có thể nhìn thấy các đối tượng ở gần, nhưng các đối tượng ở xa.

                      b.Chỉ nhìn được những vật ở xa, không nhìn được những vật ở gần mắt.

                      c. Các đối tượng có thể được nhìn thấy rõ ràng từ các điểm gần đến xa.

                      d. Không thể nhìn rõ các vật ở xa.

                      Trả lời: b

                      Mắt của người già gần điểm cc hơn mắt của người bình thường. Vì vậy, mắt bé chỉ nhìn được những vật ở xa chứ không nhìn được những vật ở gần.

                      Phần 5: Mắt phải điều chỉnh như thế nào để nhìn rõ ảnh của vật trên lưới?

                      A. Thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.

                      b. Thay đổi đường kính của con ngươi

                      c. Thay đổi tiêu cự của thấu kính của mắt.

                      d. Thay đổi tiêu cự của thủy tinh thể và khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng.

                      Trả lời: c

                      Mắt người có thể tự động điều chỉnh độ cong của thấu kính để thay đổi tiêu cự của thấu kính. Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới không điều chỉnh được.

                      Xem thêm: Trampoline là gì? Lợi ích sức khỏe từ bạt nhún Trampoline

                      Phần 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi liên quan đến mắt?

                      A. Điểm cực viễn là điểm xa nhất có thể nhìn rõ một vật khi đặt ở vị trí mà mắt dễ thích nghi nhất.

                      b. Điểm cực cận là điểm gần nhất mà khi đặt vật vẫn còn có thể nhìn rõ và mắt không thuận có thể nhìn rõ.

                      c. Không thể quan sát được các vật khi đặt ở điểm xa của mắt.

                      d. Mắt phải thích nghi nhất khi nhìn các vật ở gần.

                      Trả lời: d

                      Điểm xa nhất cv là điểm xa nhất mà mắt không phải điều chỉnh khi đặt vật. Điểm cận cc là điểm gần mắt nhất mà mắt có thể nhìn rõ, lúc này mắt cần phải điều chỉnh nhiều nhất.

                      Phần 7: Để khắc phục các tật về mắt khi về già, chúng ta cần đeo kính có các đặc điểm sau:

                      A. Thấu kính hội tụ

                      b. Thấu kính phân kỳ

                      c. Gương lồi

                      d. Gương lõm

                      Câu trả lời: Một

                      Để sửa mắt lão hóa, chúng ta cần đeo kính như thấu kính hội tụ.

                      Phần 8: Có thể khắc phục được tật cận thị vì:

                      A. Tạo ảnh ảo ngoài tầm với của mắt.

                      b.Tạo ảnh ảo trong khoảng rõ của mắt.

                      c. Tạo ra một hình ảnh thực tế vượt quá sự rõ ràng của mắt.

                      d. Tạo hình ảnh chân thực trong phạm vi rõ ràng của mắt.

                      Trả lời: b

                      Vật cận thị là một thấu kính phân kỳ. Khi sử dụng kính cận thị, độ cận thị tạo ra một hình ảnh ảo trong tầm nhìn của một người.

                      Mục 9 : Tâm chỉ có thể nhìn rõ những vật cách mắt dưới 1 mét. Điều gì đã xảy ra với đôi mắt của tâm trí?

                      Trả lời: Mắt của trí tuệ là mắt cận thị.

                      Bởi vì cv khoảng cách xa của một cây phong lan là 1 mét, nhỏ hơn nhiều so với mắt người bình thường. Vậy Lan bị cận thị

                      Phần 10: Mắt người chỉ có thể nhìn rõ các vật ở khoảng cách 90 cm trở lên. Mắt người này bị gì và phải đeo kính như thế nào để điều chỉnh?

                      Trả lời:

                      • Mắt người này có tật lão hóa, do mắt người này chỉ nhìn rõ được những vật cách mắt trên 90cm nên điểm cực cận cc của mắt là 90cm. Điểm cực cận của mắt lớn hơn người bình thường nên mắt người này bị tật.

                      • Để chữa tật viễn thị, người đó phải đeo kính có thấu kính hội tụ có tiêu cự 90cm.

                        Mục 11 : Mắt người chỉ có thể nhìn rõ những vật cách mắt tối đa 120 cm. Mắt anh ấy bị sao vậy? Người đó phải đeo kính gì và có tiêu cự bao nhiêu để nhìn rõ các vật ở xa mà mắt không phải điều chỉnh?

                        Trả lời:

                        • Vì điểm viễn cv của em nhỏ hơn nhiều so với bình thường nên mắt em bị cận thị.

                        • Để nhìn rõ các vật ở vô cực mà không cần điều chỉnh mắt, một người phải dùng thấu kính phân kì và thấu kính cận thị có tiêu cự 120cm.

                          Mục 12: Người cao tuổi phải đeo kính có tính chất thấu kính hội tụ, có tiêu cự 110 cm để nhìn rõ các vật cách mắt 30 cm. Mắt anh ấy bị sao vậy? Nếu không đeo kính thì có thể nhìn rõ những vật ở gần mắt nhất là bao nhiêu?

                          Trả lời:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *