Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
13 lượt xem

Thửa đất là gì? Thông tin của thửa đất trên Giấy chứng nhận QSDĐ

Bạn đang quan tâm đến Thửa đất là gì? Thông tin của thửa đất trên Giấy chứng nhận QSDĐ phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Thửa đất là gì? Thông tin của thửa đất trên Giấy chứng nhận QSDĐ

Cốt truyện là gì? Thông tin lô đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bạn đang xem: Thua dat la gi

Về câu hỏi này, Thư viện luật đã trả lời như sau:

1. Âm mưu là gì?

Theo Mục 3 (1) của Luật Đất đai 2013, một thửa đất có nghĩa là diện tích đất được giới hạn bởi các ranh giới được xác lập hoặc ghi trên thực địa.

2. Thông tin lô đất trên chứng chỉ qsdĐ

Thông tin cốt truyện trên trang 2 của lurc như sau:

(1) Số lô: Ghi số lô trên bản đồ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường để lập bản đồ địa chính.

Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp bằng trích lục đo đạc địa chính (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) thì ghi số lô trên bản trích đo địa chính; khi đo đạc địa chính trên lô đất phải ghi số lô là ” 01 ”.

(2) Bản đồ địa chính dạng số: Ghi số thứ tự của bản đồ địa chính và thửa đã được xác nhận ở từng đơn vị hành chính cấp thị xã. Nếu giấy chứng nhận được cấp bằng trích lục đo đạc địa chính thì phải ghi rõ số trang của bản trích đo địa chính.

(3) Địa chỉ thửa đất: ghi tên khu vực (quê, khu dân cư, …); số nhà, tên đường (nếu có), cấp thị xã, tên đơn vị hành chính cấp huyện, cấp tỉnh, vị trí của lô đất.

(4) Diện tích: Viết diện tích của mảnh đất bằng chữ số Ả Rập, tính bằng mét vuông (m2), làm tròn đến một chữ số thập phân.

Trường hợp lô đất có nhà chung cư thì Giấy chứng nhận cấp cho các chủ sở hữu căn hộ chỉ ghi phần diện tích đất thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu căn hộ theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 43/2014. / nĐ-cp về Chế độ sử dụng đất đối với nhà chung cư.

(5) Việc sử dụng được ghi lại như sau:

– Nếu toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng đất (cá nhân hoặc gia đình, cặp vợ chồng, cộng đồng dân cư, tổ chức trong nước, tôn giáo, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, …) thì ghi theo mẫu sử dụng trên “Sử dụng Cá nhân”;

-Nếu toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người thì trên đơn sử dụng ghi “sử dụng chung”;

– Nếu lô đất ở có vườn, ao và diện tích đất ở được duyệt nhỏ hơn toàn bộ lô đất và mỗi lô đất có mục đích sử dụng chung và riêng, vui lòng điền “sử dụng”, sau đó là “sử dụng riêng” rồi sử dụng Mục đích, diện tích đất kèm theo;

Ghi “công cộng” và mục đích sử dụng, kèm theo diện tích đất công cộng. Ví dụ: “Tự dùng: 120m2 đất ở, 300m2 trồng cây lâu năm; sử dụng công cộng: 50m2 đất ở, 200m2 đất ruộng hàng năm”.

(6) Việc ghi mục đích sử dụng đất theo quy định sau đây:

– Mục đích sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính, ghi tên cụ thể các loại đất như sau:

+ Nhóm đất nông nghiệp gồm: “Đất trồng lúa”, “Đất trồng lúa”, “Đất trồng lúa nương”, “Đất trồng cây hàng năm khác”, “Đất trồng cây lâu năm”, “Đất sản xuất”, “Đất rừng bảo tồn” , “đất rừng đặc dụng”, “đất nuôi trồng thủy sản”, “đất muối”, “đất nông nghiệp khác”;

+ Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: “Đất ở tại nông thôn”, “Đất ở tại đô thị”, “Đất công sở”, “Đất quốc phòng”, “Đất an ninh”, “Đất xây dựng”, “Tổ chức phi thương mại” Trụ sở chính “,” Cơ sở văn hóa “đất xây dựng”, “đất xây dựng các thiết chế dịch vụ xã hội”, “đất xây dựng cơ sở y tế”,

“Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo”, “Đất xây dựng công trình thể thao”, “Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ”, “Đất xây dựng cơ sở ngoại giao”, “Đất xây dựng công trình” và các đất phi kinh doanh “,” đất khu công nghiệp “,” đất cụm công nghiệp “,” đất khu chế xuất “,” đất thương mại dịch vụ “,

“Đất sản xuất phi nông nghiệp”, “Đất hoạt động khai thác khoáng sản”, “Đất sản xuất vật liệu xây dựng và đồ gốm”, “Đất giao thông”, “Đất thủy lợi”, “Đất di tích lịch sử”, ” Khu thắng cảnh “,” Đất sinh hoạt cộng đồng “”, “Đất khu vui chơi công cộng”,

“Đất kỹ thuật năng lượng”, “đất kỹ thuật bưu chính viễn thông”, “đất chợ”, “đất bãi thải và xử lý chất thải”, “đất công trình công cộng khác”, “đất cơ sở tôn giáo cơ bản”, “đất cơ sở thờ tự”, “nghĩa trang, đất nghĩa trang” hoặc “đất nghĩa trang, nghĩa trang, lò hỏa táng”

Hoặc “đất lò hỏa táng”, “đất nhà tang lễ”, “đất chuyên dùng có mặt nước”, “đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp khác”;

– Thửa đất được nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất của một người vào nhiều mục đích thì phải đăng ký hợp lệ vào mục đích đó.

Nếu cốt truyện có nhiều mục đích sử dụng và mục đích sử dụng chính và phụ đã được xác định, “(main)” phải được thêm vào sau mục đích sử dụng chính;

-Nếu cốt truyện được nhiều người sử dụng cho các mục đích khác nhau,

Mỗi người trong số họ sử dụng đất vào một mục đích cụ thể, giấy chứng nhận được cấp cho mỗi người phải ghi rõ mục đích sử dụng đất của người đó và tiêu đề “Thửa đất vẫn được sử dụng vào mục đích đó … (ghi phần đất còn lại Mục đích của sử dụng) trong ghi chú của chứng chỉ;

– Nếu thửa đất ở có vườn, ao, một phần được xác định là đất ở và phần còn lại được xác định là nhóm đất nông nghiệp thì điền lần lượt là “đất thổ cư” và “đất thổ cư” theo diện tích,

Tiếp theo, ghi lần lượt từng mục đích sử dụng đất cụ thể trong nhóm đất nông nghiệp và khu vực cấp dưới;

– Việc xác định mục đích sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận được thực hiện trên cơ sở xác định loại đất theo quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2013 và Điều 3 Nghị định số . 43/2014 / nĐ-cp.

Xem thêm: Góc giải đáp cho nữ giới: Niêm mạc tử cung mỏng có sao không?

(7) Thời hạn sử dụng đất được ghi như sau:

-Nếu được nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; nếu nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng theo quy Luật Đất đai;

-Nếu là sử dụng đất có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày … / … / … (ghi rõ ngày hết hạn)”;

-Nếu sử dụng đất ổn định lâu dài thì ghi “vĩnh viễn”;

– Trường hợp đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được coi là một phần của lô đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng “Đất ở:

Lâu dài; Đất … (Ghi tên mục đích sử dụng đối với diện tích đất vườn, ao không xác định là đất ở theo hiện trạng của nhóm đất nông nghiệp): Sử dụng gần nhất … / … / … (điền ngày) ngày đến hạn tháng) “.

(8) Nguồn sử dụng được ghi như sau:

-Nếu đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì ghi “đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất”;

– Giao đất đối với trường hợp nhà nước có thu tiền sử dụng đất (bao gồm cả đấu giá quyền sử dụng đất đã giao đất; mua nhà chung cư, Ban quản lý khu công nghệ cao), giao lại đất trong khu kinh tế đối với trường hợp trường hợp miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất”;

– Nếu nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì điền “Nhà nước trả tiền thuê đất một lần”,

Bao gồm các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá, các trường hợp giao đất của Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế và các trường hợp xác nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất trả tiền. Tiền thuê nhà và việc miễn hoặc giảm các nghĩa vụ tài chính.

-Nếu nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm thì ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm”,

Bao gồm các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá, các trường hợp giao đất của Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế và các trường hợp xác nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất trả tiền. Các trường hợp được miễn hoặc giảm nghĩa vụ tài chính.

-Nếu được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất thì ghi “Công nhận quyền sử dụng đất là thu tiền sử dụng đất khi giao đất”,

Bao gồm hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp theo chế độ giao đất, thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai nhưng không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính.

-Nếu nhà nước công nhận quyền sử dụng đất miễn phí theo chế độ giao đất thì điền “Công nhận quyền sử dụng đất là đất được giao không thu tiền sử dụng đất”;

– Trường hợp do tách, nhập, cấp lại, đổi thửa mà không chuyển mục đích sử dụng đất thì nguồn gốc sử dụng đất được ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu. thể hiện theo các quy định của thông báo này.

Trường hợp giấy chứng nhận đã cấp không ghi rõ nguồn gốc sử dụng đất thì nguồn gốc sử dụng đất được xác định theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đã được phê duyệt trước đó và theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận. và hiển thị nguồn gốc sử dụng đất theo quy định;

p>

-Nếu có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu cần cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng thì lần lượt ghi vào Phiếu nhận chuyển nhượng;

Tiếp theo, ghi nguồn sử dụng đất trên giấy chứng nhận được cấp lần đầu và thể hiện theo yêu cầu

Nếu quyền sử dụng đất được chuyển sang mục đích sử dụng khác mà phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì nguồn gốc sử dụng đất được ghi theo mẫu quy định tại phương pháp thực hiện Biện pháp này. sử dụng đất đai. Cung cấp các dịch vụ tài chính cho nhà nước sau khi thay đổi mục đích sử dụng đất.

Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất đối với đất phát sinh từ việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người khác hợp pháp, đất thuộc chế độ phân bổ thì thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, ghi “Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất, thu tiền sử dụng đất ”.

– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định về tiền sử dụng đất được nhà nước giao (nếu người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng);

Ghi theo điều kiện cho thuê đất của nhà nước (ví dụ: người sử dụng đất thay đổi hình thức thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất);

Nếu được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì không phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng, không phải chuyển mục đích sử dụng đất như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;

– Doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê, cho thuê lại đất trả tiền một lần thì điền “một công, một thuê” – Đầu tư vào công nghiệp các công ty hạ tầng khu (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất…) chi trả cho thời gian ”.

Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và doanh nghiệp đầu tư kết cấu hạ tầng khác thuê đất, cho thuê lại đất trả tiền hàng năm thì điền vào phần “tiền thuê đất” trả tiền hàng năm. do doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp (hoặc khu công nghiệp) Cụm, Khu chế xuất, ..

-Nếu thửa đất gồm nhiều khu vực với nhiều nguồn sử dụng đất khác nhau thì ghi riêng từng loại nguồn và diện tích của nguồn đó;

– Khi một nghĩa vụ tài chính được miễn hoặc giảm theo luật, việc miễn hoặc giảm sẽ được ghi trong giấy chứng nhận quy định tại Điều 13 của thông báo này.

(9) Nếu người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp và cấp cùng một giấy chứng nhận thì sẽ hiển thị như sau:

– Địa chỉ sử dụng đất: Hiển thị thông tin địa chỉ chung của thửa đất, bao gồm tên quốc gia (nếu có) và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện hoặc tỉnh;

Xem thêm: Vì sao vịt uyên ương là biểu tượng của chung thủy và hạnh phúc lứa đôi?

-Theo (1), (2), (4), (5), (6), (7), (8) trong bảng dưới đây:

Bản đồ số

ID lô đất

Diện tích (mét vuông)

Sử dụng Biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Thời hạn hiệu lực

Sử dụng nguồn

– Nếu người sử dụng đất sử dụng nhiều đất nông nghiệp mà không phải tất cả các loại đất này được thể hiện trên trang 2 của giấy chứng nhận thì phần đất còn lại phải được chứng nhận riêng theo quy định.

Dữ liệu quốc gia

Xem thêm: Hướng Dẫn Ame Onna Âm Dương Sư : Hướng Dẫn Ame Onna, Vå© Nữ Onmyoji

Công khai: VUIHECUNGCHOCOPIE.VN là trang web Tổng hợp Ẩm Thực - Game hay và Thủ Thuật hàng đầu VN, thuộc Chocopie Vietnam. Mời thính giả đón xem.

Chúng tôi trân trọng cảm ơn quý độc giả luôn ủng hộ và tin tưởng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *