Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
9 lượt xem

Tỉ khối của chất khí là gì? Công thức tính tỉ khối chất khí

Bạn đang quan tâm đến Tỉ khối của chất khí là gì? Công thức tính tỉ khối chất khí phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Bài viết về Tỷ trọng của chất khí được khỉ tổng hợp dưới đây sẽ giúp học sinh hiểu chất khí này nặng hơn hay nhẹ hơn hoặc nặng hơn không khí bao nhiêu lần. Tìm ra ngay bây giờ!

Khối lượng riêng của chất khí là gì?

Mật độ khối lượng của một chất khí là công thức xác định khối lượng mol (ma) của khí a so với khối lượng mol (mb) của khí b. Từ nội dung về khối lượng riêng của chất khí, học sinh có thể dễ dàng xác định được khí a nhẹ hơn khí b bao nhiêu lần, khí a nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần.

Cách đánh giá khí a nặng hơn hay nhẹ hơn không khí

“Để biết khí a nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu và nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần, chúng ta so sánh khối lượng mol của khí a (kí hiệu là ma) với” mol không khí “được định nghĩa là 29 g / mol ”(SGK Hóa học 8, NXB Giáo dục Việt Nam).

Bạn đang xem: Ti khoi la gi

So sánh khí A và B. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Lưu ý:

Khối lượng mol của không khí được định nghĩa là khối lượng mol của 0,8 mol nitơ (n2) và 0,2 mol oxy (o2). Do đó, khối lượng mol của không khí = (28 x 0,8) + (32 x 0,2) = 29 (g / mol).

Chúng tôi có công thức: da / kk = ma / 29

Trong đó da / kk là khối lượng riêng của khí a đối với không khí.

Ví dụ:

Xác định xem khí cacbonic nặng hơn hay nhẹ hơn không khí? Nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần?

Theo công thức tính tỉ khối của khí a đối với không khí, ta có dco2 / kk = mco2 / 29 = 44/29 ~ 1,52

=> Kết luận: Khí cacbonic nặng hơn không khí một khoảng bằng 1,52.

tóm tắt công thức tính khối lượng riêng của chất khí

Mật độ khí được tính như sau:

  • Khí a đối với khí b: da / b = ma / mb

  • gas a for air: da / kk = ma / 29

    Xem thêm: Nốt ruồi là gì? Khối lượng mol là gì?

    Làm cách nào để đánh giá khí a nặng hơn hay nhẹ hơn khí b

    Xem thêm: Variable là gì mà xuất hiện trong nhiều ngành quá vậy?

    Để biết khí a nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần, rất đơn giản, ta chỉ cần so sánh khối lượng mol của khí a (kí hiệu là ma) và khối lượng mol của khí b (kí hiệu là mb).

    Chúng tôi có công thức: da / b = ma / mb

    Trong đó, da / b là khối lượng riêng của khí a đối với khí b.

    Ví dụ:

    Hãy xác định oxi nặng hơn hay nhẹ hơn hiđro bao nhiêu lần?

    Trả lời: Theo công thức xác định khối lượng riêng của một chất khí, ta có:

    Khối lượng riêng của o2 / h2 = khối lượng mol của o2 / khối lượng mol của h2 = 32/2 = 16.

    Từ đó, chúng ta có thể kết luận rằng không khí nặng hơn hydro 16 lần.

    Thực hành tính tỉ khối chất khí. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

    Bài tập về mật độ khí

    Công thức tính khối lượng riêng của một chất khí rất đơn giản, chỉ cần bạn chú ý học lý thuyết là có thể vận dụng thành thạo vào các bài tập vận dụng. Một số bài giải bài tập SGK Hóa học 8 sẽ giúp các em củng cố lại kiến ​​thức.

    Bài tập 1:

    Có các khí sau: n2, o2, cl2, co, so2. Tái bản vui lòng cho biết:

    a / Khí nào nặng hơn hay nhẹ hơn hiđro nhiều lần?

    b / Những chất khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

    Câu trả lời được đề xuất:

    Khối lượng mol của a / hiđro là 2 g / mol. Chúng ta có thể dễ dàng tính toán:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *