Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
8 lượt xem

U tân sinh chưa rõ tính chất là gì

Bạn đang xem: U tân sinh chưa rõ tính chất là gì Tại Vuihecungchocopie                        

Bạn đang quan tâm đến U tân sinh chưa rõ tính chất là gì phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Chấn thương thanh quản là tình trạng thanh quản bị tổn thương do tác động của ngoại lực. Đây là một cấp cứu tai mũi họng vì có thể nguy hiểm đến tính mạng và ảnh hưởng nặng nề đến chức năng sinh lý của cơ quan này.

chấn thương khí quản và thanh quản

1. Giới thiệu Tổn thương khí quản

1.1. Định nghĩa:

chấn thương khí quản là chấn thương thanh quản do lực gây ra. Đây là một cấp cứu tai mũi họng vì có thể nguy hiểm đến tính mạng và ảnh hưởng nặng nề đến chức năng sinh lý của cơ quan này.

Bạn đang xem: U tân sinh chưa rõ tính chất là gì

1.2. Lý do:

– Tai nạn giao thông.

– Tai nạn nghề nghiệp

– Cuộc sống thật bất ngờ.

– Tai nạn khi di chuyển.

– Tai nạn chữa bệnh.

1.3. Danh mục:

Chấn thương cổ họng kín.

Chấn thương thanh quản.

2. Đánh giá của bệnh nhân về tổn thương khí quản

2.1. Lịch sử

Chấn thương cổ trước. Sưng tấy, biến dạng, đau đớn. Khàn giọng, nuốt đau. Ho ra máu. Khó thở.

2.2. Khám lâm sàng:

• Các triệu chứng thường gặp:

Giọng nói khàn: Mất rõ ràng hoặc không rõ ràng. Lý do:

phù nề, tụ máu thanh môn.

Thanh môn bị biến dạng và rách.

Vòng phễu được đặt không đúng vị trí.

Các sụn vành tai và sụn giáp bị vỡ.

Liệt thần kinh tái phát.

Khó thở: Khó thở từ nhẹ đến nặng, khó thở tiến triển hoặc cấp tính xảy ra ngay sau khi bị thương, đặc trưng bởi thở chậm, khó thở khi thở, thở gấp thanh quản và co cơ hô hấp phụ. Nguyên nhân: phù nề, tụ máu, tụ máu trong khoang thanh quản.

Sự kết hợp của sụn hoặc mô lạ vào thanh quản.

Khó thở được chia thành các loại sau dựa trên mức độ nghiêm trọng:

Loại i: Khó thở khi gắng sức.

Loại iia: Khó thở ngay cả khi nằm hoặc ngủ.

Loại IIb: Khó thở, khó chịu, cáu kỉnh, lo lắng, hoảng sợ, đỏ bừng.

XEM THÊM:  Sự khác nhau giữa nước mắm nhĩ và nước mắm cốt nhĩ - Nước Mắm Tĩn

Độ 3: hôn mê, thở yếu, tím tái, vã mồ hôi.

Tràn khí màng phổi: Âm thanh cót két khi ấn nhẹ vào da xung quanh vùng bị thương, dấu hiệu cho thấy đường thở đang thủng ra ngoài.

• Các triệu chứng khác:

Dị dạng cổ. Mất hình dạng bình thường của thanh quản, chẳng hạn như lồi sụn

Áo giáp, dày cộp. Kiểm tra vùng bị thương có thể chạm vào khí quản bị vỡ, lạc chỗ, không liên tục và di lệch. Sưng và bầm tím dưới da lan rộng và sưng tấy ở vùng cổ, nhạy cảm đau, trầy xước da.

Xem thêm: Nupakachi nghĩa là gì? | Hiệp Sĩ Top

Khí phế thũng trung thất.

Tổn thương màng nhầy của hầu họng hoặc gãy xương hyoid có thể gây nôn mửa, ho ra máu, đau khi nuốt lan đến tai hoặc khó nuốt.

Khung xương sụn thanh quản – khí quản không chỉ làm tổn thương niêm mạc mà còn làm tổn thương các cấu trúc khác như cơ cổ, đặc biệt là các cấu trúc quan trọng như mạch máu lớn, dây thần kinh, thực quản, cột sống cổ.

Bệnh nhân có thể nhập viện do sốc chấn thương: tụt huyết áp, mạch thấp, mạch nhanh, hôn mê, xanh xao …

2.3. Cận lâm sàng:

Chụp X-quang bình thường

Chụp X-quang thường được đánh giá kém, ngoại trừ những hình ảnh có thể cung cấp hình ảnh tràn khí màng phổi dưới da, khoang cổ chướng hoặc dày mô mềm ở cổ, dịch chuyển hoặc xẹp khí quản.

Chụp CT

Được thực hiện khi bệnh nhân khó thở và các dấu hiệu sinh tồn ổn định.

ctscan có thể đánh giá hình thái tổn thương sụn: vỡ sụn giáp, sụn chêm, sụn chêm, khí thũng dưới da phù nề, tràn khí màng phổi

Trung thất, tràn khí màng phổi mềm, xẹp khung khí quản …

Nội soi

Nội soi là một thủ thuật cần thiết để chẩn đoán và đánh giá mức độ tổn thương niêm mạc trong lòng thanh quản – khí quản. Nội soi có thể được thực hiện khi nghi ngờ tổn thương khí quản hoặc thanh quản và có thể sử dụng nội soi ống mềm hoặc nội soi ống cứng nếu thích hợp

XEM THÊM:  Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì

Và trải nghiệm thuật sĩ. Nội soi thanh quản-khí quản để đánh giá mức độ phù nề, tụ máu, rách niêm mạc, xuất huyết, liệt dây thanh, lệch sụn khớp, trật khớp cricoinfundibulum, lộ sụn, xẹp sụn.

3. Chẩn đoán chấn thương khí quản

3.1. Xác nhận chẩn đoán.

phù nề, tụ máu, vỡ thanh quản.

Vòng phễu được đặt không đúng vị trí.

Các sụn vành tai và sụn giáp bị vỡ.

3.2. Chẩn đoán mức độ nghiêm trọng, giai đoạn.

Gradient của Schaeffer

Độ 1: xung huyết niêm mạc, bầm tím nhẹ hoặc tụ máu, không tổn thương sụn.

Độ 2: rách niêm mạc hoặc tụ máu vừa, không lộ sụn, không di lệch.

Độ 3: phù nề, tụ máu, rách niêm mạc, di lệch, cố định dây thanh.

Mức độ 4: Tổn thương nghiêm trọng ở niêm mạc và sụn. Khung sụn lỏng lẻo,

Không ổn định.

3.3. Chẩn đoán các biến chứng.

Phù nề và tụ máu gây tắc nghẽn đường thở.

Tràn khí màng phổi – Xuất huyết trung thất.

4. Điều trị chấn thương khí quản:

4.1. Mục đích điều trị:

Phục hồi tối đa chức năng khí quản

4.2. Nguyên tắc điều trị:

Theo các nguyên tắc quản lý chấn thương của atls abcde.

Đảm bảo sống sót trước.

Xem thêm: Phương pháp học nguyên âm đôi trong tiếng Việt hiệu quả

Phục hồi hoàn toàn chức năng và ngăn ngừa di chứng.

4.3. Xử lý cụ thể:

Y tế:

Điều trị nội khoa chỉ định điều trị bảo tồn khi tổn thương ở nhóm i, theo dõi:

Theo dõi chặt chẽ trong 24 giờ đầu tiên.

Nghỉ ngơi, hạn chế nói chuyện, nằm nghỉ, thở oxy.

Thuốc kháng sinh phổ rộng.

Sử dụng corticosteroid sớm.

Sử dụng huyết thanh chống uốn ván.

Ngăn ngừa trào ngược dạ dày thực quản.

Bổ sung vitamin và khoáng chất.

Corticosteroid và epinephrine khí dung (nếu epinephrine không bị chống chỉ định)

Kiểm tra và đánh giá bằng nội soi phế quản ống mềm.

XEM THÊM:  Bạn đã biết cách thể hiện cảm xúc sành điệu như người bản ngữ?

Điều trị phẫu thuật:

Chỉ định phẫu thuật là các tổn thương từ nhóm ii đến nhóm iv

Can thiệp phẫu thuật sớm. Phẫu thuật cắt mở ổ bụng hoặc nội soi hoặc nong để duy trì kích thước tổn thương.

Chất liệu để mở rộng và duy trì kích thước lỗ chân lông:

ống aboulker.

ống monomery (ống chữ t).

Găng tay khuôn ngón tay có gạc hoặc xốp bên trong.

Ống thông số 5 có bơm bóng.

5. Đánh giá tiếp theo

5.1. Tiêu chuẩn nhập viện: Sưng đau cổ, hội chứng nhiễm độc.

5.2. Theo dõi: Tiến triển của bệnh, đáp ứng với điều trị, phục hồi tại chỗ và toàn thân.

5.3. Tiêu chuẩn xuất viện : Không có dấu hiệu nhiễm trùng. Vết khâu hai da lành. Bệnh nhân có thể ăn, uống và thở bình thường.

5.4. Đánh giá: Đánh giá sau 1 tuần để đánh giá hiệu quả của việc giải quyết nguyên nhân và tìm kiếm các dấu hiệu của nhiễm trùng sâu tái phát. Xem xét lại sau 2 tuần để đánh giá sự phục hồi tổng thể.

Tài liệu tham khảo

1. Khoa Tai Mũi Họng, Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh. Viêm và áp xe hầu họng. Bài giảng lâm sàng chuyên khoa Tai Mũi Họng. Nhà xuất bản Y học. 2007

2. Wu Hailong. Tìm hiểu và điều trị các rối loạn về tai mũi họng. Nhà xuất bản Y học. 2003: 330-341

3. vieira f, allen sm, stock rm, v.v. Nhiễm trùng cổ sâu. Phòng khám Tai Mũi Họng Buổi Sáng Bắc Bộ. 2008 Tháng 6; 41 (3): 459-83.

4. Anh Shah phúc mạc và áp xe hầu họng. Trong: shah s, biên tập viên. Thực hành nhi khoa: Bệnh truyền nhiễm. Philadelphia, PA: McGraw Hill; 2009: 206-15.

5. carbone pn, capra gg, brigger mt. Xử trí nhi khoa về áp xe cổ sâu ở trẻ em: một đánh giá có hệ thống. int j Tai Mũi Họng Nhi khoa. 2012 Tháng 11; 76 (115): 1647-53.

Xem thêm: Pueraria Mirifica là gì, có tác dụng phụ không? – Healthmart.vn

Công khai: VUIHECUNGCHOCOPIE.VN là trang web Tổng hợp Ẩm Thực - Game hay và Thủ Thuật hàng đầu VN, thuộc Chocopie Vietnam. Mời thính giả đón xem.

Chúng tôi trân trọng cảm ơn quý độc giả luôn ủng hộ và tin tưởng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.