Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
17 lượt xem

Tổng hợp toàn bộ các công thức vật lý 7 cần nhớ

Bạn đang xem: Tổng hợp toàn bộ các công thức vật lý 7 cần nhớ Tại Vuihecungchocopie                        

Bạn đang quan tâm đến Tổng hợp toàn bộ các công thức vật lý 7 cần nhớ phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Biết cách áp dụng các công thức một cách chính xác là điều cần thiết để giải các bài toán vật lý. Để tạo điều kiện cho các em học sinh ghi nhớ và vận dụng linh hoạt các công thức của từng lớp, khỉ đã sắp xếp các công thức của Vật lý 7 qua ba chương: quang học, âm học, điện học. Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu và xem các ví dụ minh họa cụ thể cho từng phần.

Công thức Vật lý 7 Học kỳ 1

Các công thức liên quan đến quang học

Các công thức chương quang học cần nhớ. (Ảnh: Shutterstock.com)

Bạn đang xem: Physical là gì

  1. Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương

  2. Công thức Góc phản xạ và Tỷ lệ

    Góc phản xạ = góc tới

    cac cong thuc vat ly 7 6

    Tiêu đề:

    • i ‘: góc phản xạ
    • i: Góc quan trọng
    • nn ‘: bình thường
    • si: Tia sự cố
    • ir: Ánh sáng phản chiếu
    • Ví dụ về tính toán góc tới và góc phản xạ

      Tia tới hợp với phương ngang một góc 40 độ. Tính góc tới và góc phản xạ

      Hướng dẫn Giải pháp:

      cac cong thuc vat ly 7 3

      Theo hình vẽ, ta có góc tới bằng:

      Góc phản xạ bằng góc tới, do đó:

      Công thức tương quan âm học

      Các công thức liên quan đến âm học cần nhớ. (Ảnh: Shutterstock.com)

      1. Công thức tính tần số dao động

        Các công thức khác:

        Tính số điểm dao động: n = f.t

        Thời gian: t = n / f

        • f: tần số dao động (hz)
        • n: số lần dao động (dao động)

        • t: thời gian (giây)

          Ví dụ về bài tập:

          Vật a dao động 600 lần trong 20 giây và vật b dao động 750 lần trong 30 giây. Tính tần số dao động của mỗi vật.

          Hướng dẫn Giải pháp:

          Tần số dao động của vật a là: f (a) = n / t = 600/20 = 30 (hz)

          Tần số dao động của vật b là: f (b) = n / t = 750/30 = 25 (hz)

          1. Tính khoảng cách, tốc độ, thời gian

            Tiêu đề:

            • s: Khoảng cách cần tính (đơn vị m, km, …)
            • v: Vận tốc (m / s hoặc km / h)
            • t: thời gian (giây, giờ …)
            • Ví dụ về bài tập: Giả sử bạn nghe thấy tiếng sét 3 giây sau khi nhìn thấy tia chớp, hãy tính khoảng cách từ nơi bạn đang đứng đến khi có tia sét.

              Hướng dẫn Giải pháp:

              Chúng ta có tốc độ âm thanh v = 340 m / s

              Vậy khoảng cách từ giá đỡ đến tia sét là: s = v.t = 340,3 = 1020 (m)

              1. Xem thêm: Thị trường doanh nghiệp là gì? – Luật ACC

                Khoảng cách và Thời gian Di chuyển

                • Khoảng cách truyền âm = âm tới + đường âm phản xạ

                • Khoảng cách của âm thanh tới = khoảng cách của âm thanh phản xạ

                • Thời gian âm thanh đến = thời gian âm thanh phản xạ

                • Thời gian truyền âm thanh = thời gian đến + thời gian âm thanh phản xạ

                  1. Đối với tiếng vang, thời gian từ khi phát ra âm thanh đến khi nhận được ít nhất là 1 / 15s.

                    Ví dụ về bài tập:

                    Tôi phải đứng cách ngọn núi ít nhất bao xa để nghe được tiếng vang của giọng nói của mình? Biết rằng tốc độ âm thanh trong không khí là 340 m / s.

                    Hướng dẫn Giải pháp:

                    Đối với tiếng vang trong không khí, thời gian từ âm thanh đến âm thanh phản xạ ít nhất phải bằng 1/15 giây.

                    Âm thanh truyền đi một quãng đường trong khoảng thời gian 1/15 giây:

                    s = v.t = 340m / s. 1/15 giây = 22,7 (mét)

                    Quãng đường âm đi khứ hồi gấp đôi quãng đường từ người đến núi. Vì vậy, để nghe được tiếng vang của giọng nói, bạn phải đứng cách ngọn núi ít nhất:

                    d = 22,7: 2 = 11,35 (m)

                    Xem thêm : Ví dụ: nguồn sáng là gì? Bài toán tổng hợp và bài tập về nguồn sáng

                    Công thức Vật lý 7 Học kỳ 2

                    Công thức Vật lý 7 Học kì 2 liên quan đến dòng điện và hiệu điện thế, các em học sinh ôn tập và luyện tập các công thức dưới đây.

                    Công thức nấu ăn liên quan đến điện

                    Mạch điện mắc nối tiếp và song song. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

                    Cường độ dòng điện của đoạn mạch bằng cường độ dòng điện của đèn

                    i = i1 = i2

                    Dòng điện mạch chính bằng tổng dòng điện rẽ nhánh

                    i = i1 + i2

                    Hiệu điện thế của đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn

                    u = u1 + u2

                    Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn song song

                    u = u1 = u2

                    Ví dụ về ứng dụng:

                    Câu 1: Có 5 bộ nguồn loại 1,5v; 3v; 6v; 9v, 12v. và hai bóng đèn giống nhau đều ghi 3v. Cần mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào một trong năm nguồn điện trên, chọn nguồn điện nào là tốt nhất? Tại sao?

                    Trả lời : Sử dụng nguồn điện 6v là hợp lý nhất. Vì khi mắc nối tiếp hai bóng đèn thì tổng hiệu điện thế trong đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế hai bóng có giá trị bằng 6v.

                    Câu 2 : Bóng đèn ghi 6v. Khi đặt hiệu điện thế u1 = 4v qua các bóng đèn này thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là i1, còn khi hiệu điện thế u2 = 5v thì cường độ dòng điện qua đèn là i2

                    a, so sánh i1 và i2

                    b. Phải đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Tại sao?

                    Trả lời:

                    Xem thêm: Vì sao môi lại bị thâm tím?

                    a, i1 <i2 Vì cùng một bóng đèn nên hiệu điện thế qua bóng càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua bóng càng lớn.

                    b.Một đèn tín hiệu có hiệu điện thế u = 6v phải cắm vào hai đầu bóng đèn hiệu để đèn sáng bình thường, vì u = 6v là hiệu điện thế định mức của bóng đèn sáng bình thường. .

                    Câu thứ ba : Có 3 loại nguồn điện 12v, 6v và 3v và cả hai bóng đèn cùng loại đều ghi 6v. Có thể mắc song song hai bóng đèn này rồi mắc thành mạch kín vào nguồn điện nào trên đây để hai bóng đèn sáng bình thường?

                    Trả lời: Chúng ta mắc vào nguồn điện 6v nên hai bóng đèn sáng bình thường, do mạch điện mắc song song nên hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn là 6v

                    Câu 4 : Trên hầu hết các bóng đèn, quạt và dụng cụ điện trong gia đình đều có ghi 220v. Sự khác biệt tiềm ẩn giữa các công cụ khi các công cụ này hoạt động bình thường là gì?

                    Trả lời: Hiệu điện thế giữa hai đầu của thiết bị là 220v

                    Câu 5: Trong mạch điện như hình vẽ, ampe kế ghi i = 0,54a. Biết rằng dòng điện qua đèn d1 mạnh gấp đôi dòng điện qua đèn d2

                    cac cong thuc vat ly 7 1

                    a. Tính dòng điện i1 và i2 lần lượt qua các bóng đèn d1 và d2

                    b. So sánh hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn d1 và d2

                    Hướng dẫn Giải pháp:

                    a, theo đề bài ta có i1 = 2.i2

                    Vì đèn d1 song song với đèn d2 nên i = i1 + i2 = 2.i2 + i2 = 3.i2

                    0,54 a = 3.i2

                    = & gt; i2 = 0,18 (a)

                    = & gt; i1 = 2.0,18 = 0,36 (a)

                    b, vì đèn 1 mắc song song với đèn 2 nên u1 = u2

                    Công thức chuyển đổi đơn vị điện áp

                    1 mv = 0,001 v

                    1 kv = 1000 v

                    1 v = 1000 mv

                    Ví dụ về ứng dụng:

                    Chuyển đổi đơn vị của các giá trị sau

                    a, 500 kv =…. v

                    b, 220 v = ….. kv

                    c, 0,5 v = ….. mv

                    d, 9 kv =…. v

                    Hướng dẫn Giải pháp:

                    a – 500.000 v

                    b – 0, 220 kV

                    c – 500 mV

                    d – 6000 vôn

                    Bài viết trên đây tổng hợp tất cả 7 công thức vật lý mà Monkey hy vọng các bạn đã hiểu và biết vận dụng thành thạo để giải các bài toán vật lý. Xem lại lý thuyết vật lý đầy đủ nhất và cập nhật kiến ​​thức cơ bản ngay bây giờ!

                    Xem thêm: Unsecapp.exe là gì và nó có an toàn không?

                    Công khai: VUIHECUNGCHOCOPIE.VN là trang web Tổng hợp Ẩm Thực - Game hay và Thủ Thuật hàng đầu VN, thuộc Chocopie Vietnam. Mời thính giả đón xem.

                    Chúng tôi trân trọng cảm ơn quý độc giả luôn ủng hộ và tin tưởng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *