Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
16 lượt xem

Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

Bạn đang xem: Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) Tại Vuihecungchocopie                        

Bạn đang quan tâm đến Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (qcvn) là gì?

Bạn đang xem: Qcvn là gì

Quy chuẩn kỹ thuật (qcvn) là những hạn chế về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác phải tuân theo trong điều kiện kinh tế – xã hội của hoạt động nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh và sức khỏe con người. ; bảo vệ động vật, thực vật và môi trường; bảo vệ lợi ích và an toàn quốc gia, lợi ích của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành bằng văn bản là bắt buộc.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật

Quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu của Việt Nam bao gồm:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là qcvn;

2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu qcĐp.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Chịu trách nhiệm phát triển, đánh giá và xuất bản các quy định kỹ thuật

1. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định và công bố quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được chỉ định;

b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Chính phủ quy định cơ quan chính hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật do mình chịu trách nhiệm xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có tính chất liên ngành do các cơ quan nhà nước quản lý.

2. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương như sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương áp dụng cho việc quản lý sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của địa phương cũng như các quy trình, yêu cầu cụ thể của địa phương. đối với môi trường, để thích ứng với điều kiện địa phương. Đặc điểm địa lý, khí hậu, thủy văn và trình độ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;

b) Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được ban hành với sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền quốc gia.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Loại quy định kỹ thuật

1. Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc quá trình.

2. Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm:

a) Các loại, thông số kỹ thuật và yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn máy móc, an toàn công nghiệp, an toàn tòa nhà, an toàn nhiệt, an toàn hóa chất, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ, quy định an toàn bức xạ và hạt nhân;

b) Quy định về mức độ, tiêu chuẩn và yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược, mỹ phẩm đối với sức khỏe con người;

c) Quy định về mức độ, quy trình thực hành và các yêu cầu liên quan đến vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hóa chất dùng cho động thực vật.

3. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định rõ mức độ, quy cách, yêu cầu đối với môi trường xung quanh và chất lượng chất thải.

4. Quy chuẩn công nghệ quy định các yêu cầu về vệ sinh, an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, phát triển, chế biến, bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng và bảo dưỡng.

5. Quy chuẩn kỹ thuật đối với dịch vụ, trong đó nêu rõ các yêu cầu về an toàn và sức khỏe đối với các dịch vụ trong lĩnh vực thương mại, thương mại, dịch vụ bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, dịch vụ y tế và sức khỏe, du lịch, giải trí, văn hóa, thể thao, giao thông vận tải, môi trường và các lĩnh vực khác.

XEM THÊM:  Hướng dẫn, thủ thuật về Máy tính - Laptop - Tablet

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Lập kế hoạch, hoạch định và xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

1. Các quy hoạch, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm cả quy hoạch tổng thể, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm được xây dựng trên cơ sở:

a) Yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội;

b) Yêu cầu quản lý nhà nước;

c) Đề xuất của các tổ chức, cá nhân.

Xem thêm: Mưa vẫn mưa bay trên tầng tháp cổ nghĩa là gì

2. Kế hoạch, đề án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan xây dựng và trưng cầu ý kiến ​​công khai, lấy ý kiến ​​rộng rãi trước khi phê duyệt.

Cơ quan xây dựng quy chuẩn kỹ thuật phải phê duyệt đề án lập quy hoạch, quy chuẩn kỹ thuật và công bố công khai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt.

p>

3. Khi cần thiết, phương án, kế hoạch do quy chuẩn kỹ thuật xây dựng có thể được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của người có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật. Việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch xây dựng quy hoạch và quy chuẩn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Cơ sở để xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

Các quy định kỹ thuật dựa trên một hoặc nhiều điều sau đây:

1. Tiêu chuẩn quốc gia;

2. Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;

3. Thành tựu nghiên cứu khoa học công nghệ và tiến bộ công nghệ;

4. Kết quả đánh giá, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Quyền của các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

1. Đề xuất và có ý kiến ​​về việc lập kế hoạch và xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.

2. Chuẩn bị dự thảo quy chuẩn kỹ thuật trình cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật xem xét, ban hành.

3. Tham gia soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật.

4. Góp ý cho dự thảo quy chuẩn kỹ thuật.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Trình tự và thủ tục xây dựng, xem xét và công bố quy chuẩn kỹ thuật

1. Trình tự, thủ tục xây dựng, rà soát và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như sau:

a) Theo kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đại diện của cơ quan quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tham gia, chính phủ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, các cơ quan khác có liên quan. tổ chức, người tiêu dùng và chuyên gia;

b) Cơ quan ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức lấy ý kiến ​​rộng rãi, công khai của các tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Thời gian lấy ý kiến ​​dự thảo tối thiểu là 60 ngày; trường hợp khẩn cấp liên quan đến sức khỏe, an toàn và môi trường có thể rút ngắn thời gian lấy ý kiến ​​theo quyết định của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Cơ quan ban hành dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nghiên cứu, lấy ý kiến ​​của tổ chức, cá nhân, hoàn thiện dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và chuẩn bị dự thảo sau khi thống nhất về dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. / p>d) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Thời gian thẩm định không quá sáu mươi ngày kể từ ngày nhận được tài liệu hợp lệ;

XEM THÊM:  Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất

đ) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoàn thiện dự thảo và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến ​​thống nhất của cơ quan thẩm định. Nếu có ý kiến ​​phản đối thì cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Trình tự, thủ tục xây dựng, rà soát và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương như sau:

a) Theo quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lấy ý kiến ​​rộng rãi, công khai của các tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương; tổ chức hội nghị chuyên đề với sự tham gia của các bên liên quan để lấy ý kiến ​​về dự thảo. Thời gian thực hiện dự thảo ít nhất là 60 ngày; trường hợp khẩn cấp về sức khỏe, an toàn và môi trường có thể rút ngắn thời gian lấy ý kiến ​​theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu, lấy ý kiến ​​tổ chức, cá nhân, hoàn thiện dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, chuẩn bị dự thảo trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến;

d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý.

3. Chính phủ cần làm rõ hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Xem xét nội dung của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

1. Quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan và các cam kết quốc tế;

2. Tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

3. Tuân thủ các yêu cầu chuyên môn, trình tự, thủ tục xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Thực thi các quy định kỹ thuật

1. Quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực sau ít nhất sáu tháng, kể từ ngày ban hành.

2. Trong các tình huống khẩn cấp liên quan đến sức khỏe, an toàn và môi trường, theo quyết định của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hiệu lực thi hành của quy chuẩn kỹ thuật có thể được nâng cao.

3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực trong phạm vi cả nước; quy chuẩn kỹ thuật địa phương được thực hiện trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Xem xét, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ quy định kỹ thuật

1. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức rà soát quy chuẩn kỹ thuật 5 năm một lần, kể từ ngày ban hành hoặc trước khi cần thiết.

2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo trình tự, thủ tục theo kết quả rà soát hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

3. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự sau đây:

a) Căn cứ kết quả rà soát hoặc yêu cầu của tổ chức, cá nhân, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức lập hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, có ý kiến ​​thông qua, nó sẽ xem xét vụ việc và quyết định hủy bỏ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo kết quả rà soát hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân; xem xét hồ sơ và quyết định bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương. sau khi tham khảo ý kiến ​​của cơ quan có thẩm quyền quốc gia.

XEM THÊM:  Thế nào là đoạn văn?

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Thông báo, phổ biến, đăng ký, xuất bản, phát hành các quy chuẩn kỹ thuật

1. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo công khai việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày quyết định ban hành;

b) phổ biến, hướng dẫn và áp dụng các quy định kỹ thuật của tổ chức;

c) Gửi quy chuẩn kỹ thuật đến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký;

d) Xuất bản và phát hành các quy chuẩn kỹ thuật.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh mục quy chuẩn kỹ thuật hàng năm.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Trách nhiệm đối với các Quy định Kỹ thuật Hiện hành

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

2. Trong quá trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo hoặc nêu những thắc mắc, nội dung chưa phù hợp với cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật để kịp thời xem xét.

Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến ​​nghị của tổ chức, cá nhân.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Nguyên tắc và phương pháp áp dụng quy chuẩn kỹ thuật

1. Quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế – xã hội khác.

2. Quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.

Xem thêm: Bệnh nhân tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Hệ thống qcvn hiện tại (tính đến tháng 12 năm 2015)

Hệ thống qcvn được hình thành và phát triển trên cơ sở các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý sản phẩm, dịch vụ, quy trình và môi trường có khả năng mất an toàn, an toàn, đảm bảo an toàn, vệ sinh và sức khỏe con người; bảo vệ động thực vật, Môi trường sinh thái; bảo vệ lợi ích và an toàn quốc gia, lợi ích của người tiêu dùng và các yêu cầu cơ bản khác. Tổng số qcvn hiện có là 632 qcvn, được cấp bởi 13 bộ và ủy ban quản lý xây dựng chuyên nghiệp và đã được Bộ Khoa học và Công nghệ xác định, cụ thể như sau:

  • Bộ Công Thương (32 qcvn);
  • Bộ Công an (01 qcvn);
  • Bộ Truyền thông (103 qcvn);
  • Lao động, Thương binh và Xã hội (24 qcvn);
  • Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (204 qcvn);
  • Bộ Quốc phòng (01 qcvn););
  • Bộ Thông tin và Truyền thông (100 qcvn);
  • Bộ Y tế (50 qcvn);
  • Bộ Tài chính (16 qcvn);
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường (71 qcvn);
  • Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (01 qcvn);
  • Bộ Xây dựng (15 qcvn);
  • Bộ Khoa học và Công nghệ (12 qcvn)).

Trong tổng số 632 qcvn, số lượng qcvn được điều chỉnh theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với sản phẩm, hàng hóa loại 2 là 425 qcvn, chiếm 67% tổng số qcvn hiện tại, tập trung vào an toàn, chất lượng, môi trường bảo vệ, sức khỏe …. Với kết quả này, có 86 đối tượng / nhóm đối tượng thuộc nhóm sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 chưa có qcvn tương ứng (lĩnh vực: phương tiện phòng cháy và chữa cháy); thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ công an; dịch vụ; giao thông vận tải công trình cơ sở hạ tầng; vật liệu nổ công nghiệp; xây dựng các chương trình giải trí công cộng; thiết bị y tế; hóa chất gia dụng và y tế, thuốc diệt côn trùng, diệt nấm; thuốc nam độc hại; thiết bị y tế cổ truyền).

Xem thêm: Thẻ Gmobile là gì? Hướng dẫn cách nạp tiền gmobile nhanh chóng

Công khai: VUIHECUNGCHOCOPIE.VN là trang web Tổng hợp Ẩm Thực - Game hay và Thủ Thuật hàng đầu VN, thuộc Chocopie Vietnam. Mời thính giả đón xem.

Chúng tôi trân trọng cảm ơn quý độc giả luôn ủng hộ và tin tưởng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.