Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Vuihecungchocopie.vn, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "vuihecungchocopie". (Ví dụ: công thức giải rubik 3x3 vuihecungchocopie). Tìm kiếm ngay
6 lượt xem

Trật khớp: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách phòng tránh và điều trị

Bạn đang quan tâm đến Trật khớp: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách phòng tránh và điều trị phải không? Nào hãy cùng Vuihecungchocopie đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

Trật khớp là chấn thương thường gặp ở mọi lứa tuổi do vận động không phù hợp trong cuộc sống, công việc hoặc thể thao. Nếu không được điều trị kịp thời, vết thương có thể để lại những biến chứng nguy hiểm. Các bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về trật khớp, nguyên nhân, dấu hiệu, cách phòng tránh và cách điều trị.

Tổng quan về cạnh tranh

Các khớp là nơi các đầu xương kết nối với nhau để tạo thành một cấu trúc tổng thể cho phép cơ thể cử động linh hoạt. Người trưởng thành trung bình có khoảng 206 xương và khoảng 360 khớp. Tuy nhiên, số lượng chính xác có thể khác nhau ở mỗi người. Khớp được chia thành 3 loại theo chức năng: khớp bất động (như khớp giữa các xương sọ), khớp bán di động (như đốt sống), khớp di động, hoặc khớp hoạt dịch (thường thấy ở tứ chi).

Khớp hoạt dịch bao gồm các phần sau:

Bạn đang xem: Trat khop la gi

  • Chỏm và ổ cắm là nơi các đầu của xương dài gặp nhau
  • Dây chằng là thứ giữ cho khớp của bạn chắc khỏe
  • Dịch khớp tiết ra dịch khớp, nuôi dưỡng sụn khớp, bôi trơn và chống nhiễm trùng khớp
  • Nguồn cung cấp bệnh viêm khớp
  • Trật khớp là gì?

    Trật khớp hay trật khớp (tiếng Anh là dislocation) là một chuyển động bất thường giữa các đầu xương khiến bề mặt khớp dịch chuyển khỏi vị trí bình thường của chúng. Trật khớp có thể xảy ra ở hầu hết các khớp, nhưng khớp hoạt dịch là phổ biến nhất.

    Vị trí

    Trật khớp thường xảy ra ở một số bộ phận nhất định của cơ thể (1):

    1. Trật khớp vai

    Khớp vai thuộc nhóm khớp lớn, là khớp lớn và linh hoạt nhất trên cơ thể người, có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động của toàn bộ chi trên. Cấu tạo của khớp vai bao gồm chỏm hình cầu (bao trên) trong một bao xơ (nang) chứa chất lỏng (hoạt dịch) chống lại mặt lõm (phế nang) của xương bả vai. Đây là bộ phận thực hiện nhiều hoạt động từ nhẹ đến nặng nên rất dễ gặp chấn thương.

    Trật khớp vai là chấn thương vai phổ biến nhất, chiếm khoảng 50-60% tổng số các trường hợp trật khớp. Bệnh này phổ biến hơn ở những người trẻ tuổi và gây đau và ảnh hưởng đáng kể đến khả năng vận động của vai hoặc vai. trên. cả cánh tay.

    Một dấu hiệu thường gặp là khoang khớp đòi hỏi trật khớp và bất động khớp vai với sự khử muối trong khoảng 3-4 tuần. Nếu không được điều trị và điều trị đúng cách, chấn thương có thể dẫn đến các biến chứng như hạn chế vận động ở vai, trật khớp háng lặp đi lặp lại , cứng khớp vai, ảnh hưởng đến sinh hoạt, sinh đẻ và chất lượng cuộc sống. .

    2. Cảnh cáo dịch chuyển

    Khớp sacroiliac là một khớp bán động nối bề mặt bên của xương đòn với bề mặt trung gian của quá trình sacroiliac. Bao phủ toàn bộ khớp là sụn sợi. Bao khớp xương cùng rất mỏng, nhưng vẫn được nâng đỡ bởi ba hệ thống dây chằng phức tạp: dây chằng nón, dây chằng bậc thang và dây chằng xương cùng (dày lên của bao trước trên). Ngoài ra, các sợi của deltoid và trapezius hợp nhất với dây chằng sacroiliac trên, giúp cải thiện sự ổn định của khớp. Những người bị trật khớp cùng một đòn có thể gặp các triệu chứng sau:

    • Đau và hạn chế cử động vai;
    • Vai bị thương bị chùng xuống với phần cuối bên của xương đòn nhô ra khỏi mỏm cùng vai;
    • Dấu hiệu bàn phím: Có nghĩa là xương đòn dễ bị đẩy về vị trí ban đầu, nhưng khi bỏ tay ra, mặt ngoài của xương đòn lại nhô ra;
    • Bị chấn thương đau vai, sưng tấy, bầm tím.
    • 3. Trật khớp cổ tay

      Có thể nhận biết trật khớp cổ tay bằng một số triệu chứng nổi bật sau: hai bàn tay không đều, không thể xoay cổ tay; thao tác vụng về, không thoải mái hoặc thậm chí đau đớn. Khi nhận thấy khớp cổ và tay bị trật khớp, cần đi khám ngay để được chẩn đoán, can thiệp, nắn chỉnh, bất động kịp thời.

      4. Bàn và ngón tay bị trật khớp

      Nếu chuyển động không chính xác, các khớp của bàn tay có thể bị lệch về phía trước, phía sau hoặc sang bên và phía trước. Chấn thương này thường gây ra biến dạng đáng kể, đau và sưng bàn tay. Chấn thương cũng có thể khiến nhiều dây chằng hỗ trợ bị đứt. Khi nghi ngờ đặt sai khớp, các bác sĩ thường yêu cầu chụp X-quang mặt trước, mặt sau, mặt bên và bên của bàn tay để chẩn đoán.

      5. Trật khớp háng

      Trật khớp háng chủ yếu là trật khớp ra sau, rút ​​ngắn chi, thêm và xoay trong. Trật khớp háng thường được chẩn đoán bằng khám sức khỏe định kỳ và chụp X-quang. Bệnh nhân trật khớp háng nên tháo khớp càng sớm càng tốt, tốt nhất là trước 6 giờ, vì nếu chậm trễ sẽ làm tăng nguy cơ hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Sau khi trật khớp, bệnh nhân cần được chụp CT để xem có vết gãy, mảnh vỡ nào gây kẹt khớp hay không.

      6. Trật khớp gối

      Khi gập nhẹ đầu gối, đầu gối thường bị trật ra sau do tác động vào phía sau của xương chày gần. Hầu hết trật khớp gối là do chấn thương nghiêm trọng (chẳng hạn như tai nạn xe máy tốc độ cao), nhưng một số chấn thương nhỏ (chẳng hạn như bong gân đầu gối trong hố) đôi khi có thể khiến đầu gối bị trật, gây tổn thương lớn đến mạch máu và mạch máu. . Biến chứng thần kinh, đặc biệt ở bệnh nhân béo phì.

      Trật khớp gối rất nguy hiểm vì các cấu trúc nâng đỡ khớp gối, chẳng hạn như dây chằng, có thể bị tổn thương, khiến khớp mất ổn định. Đây là nguyên nhân gây tổn thương khớp và nhiều biến chứng liên quan đến động mạch khoeo, dây thần kinh chày và xương mác sau này. Nếu tổn thương động mạch không được chẩn đoán, bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến chứng thiếu máu cục bộ chi, thậm chí có thể phải cắt cụt chi.

      Do đó, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra chỉ số huyết áp cổ chân – cổ chân (abi) và thực hiện chụp mạch. Hầu hết các trường hợp trật khớp gối đều có bệnh cảnh lâm sàng rõ ràng trước khi đến bệnh viện, nhưng khớp tự trật khớp khi vận động nên các bác sĩ luôn nghi ngờ là trật khớp nếu khớp không ổn định nghiêm trọng.

      7. Trà gian lận

      Trật khớp gối cũng là một chấn thương phổ biến, nhưng nó không nghiêm trọng như trật khớp gối. Rạng sao thường gặp ở bệnh nhân nữ tuổi vị thành niên mắc bệnh tăng sáng mạn tính trước và sau chấn thương đầu gối. Trật khớp sao có biểu hiện lâm sàng khá rõ ràng. Đó là hình ảnh trật khớp xương bánh chè, bệnh nhân giữ gối hơi gập, xung quanh xương bánh chè thường đau nhiều. Bệnh nhân cần nắn và cố định khớp gối, nếu có tổn thương sụn hoặc mất ổn định xương bánh chè cần đến bác sĩ chấn thương chỉnh hình để kiểm tra và điều trị.

      8. Trật khớp mắt cá chân

      Trật khớp mắt cá chân, còn được gọi là bong gân mắt cá chân, thường xảy ra ở các vận động viên có tiền sử bong gân mắt cá chân, béo phì hoặc chấn thương cấp tính đặt lực kéo mạnh lên mắt cá chân. Các triệu chứng phổ biến của chấn thương này là đau dữ dội, sưng và bầm tím mắt cá chân, không thể tạo áp lực, khó cử động bàn chân và biến dạng mắt cá chân. Bệnh được chẩn đoán bằng các khám lâm sàng và cận lâm sàng như xquang, clvt, mri.

      Để điều trị chấn thương này, bạn có thể thực hiện những cách sau: nắn nẹp, bó bột, di chuyển xương trở lại vị trí cũ và giảm đau. Trong một số trường hợp nặng, cần phải phẫu thuật để định vị lại khớp và phục hồi các tổn thương kèm theo. Trật khớp gối có thể để lại các biến chứng như: cứng khớp, viêm khớp cổ chân gây đau mãn tính, nhiễm trùng khớp, gãy xương …

      9. Trật khớp bàn chân giữa (chấn thương khung xương)

      Xem thêm: Tóm tắt luận án NCS: Trần Thu Hà

      Đây là một chấn thương phổ biến, cơ chế của nó là do chấn thương trực tiếp hoặc lực xoắn của bàn chân có bàn chân (ví dụ: tiếp xúc với bàn chân bàn chân). Trật khớp bàn chân giữa thường gặp ở các đối tượng như cầu thủ bóng đá, người lái xe mô tô, hoặc vận động viên đua ngựa.

      Tổn thương này khó phát hiện trên chụp X-quang thông thường và cần chụp cắt lớp vi tính. Các biến chứng có thể gặp ở loại trật khớp này là hội chứng khoang, đau mãn tính và tàn phế. Vì vậy, cần nhanh chóng đưa người bệnh đến bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình để được chẩn đoán và điều trị. Bệnh nhân thường phải phẫu thuật để nắn chỉnh lại tình trạng trật khớp, hợp nhất xương do gãy hoặc hàn khớp …

      10. Trật khớp xương hàm dưới

      Đây là tình trạng trật khớp tự phát thường xảy ra ở những người có tiền sử bị trật khớp. Mặc dù trật khớp đôi khi do chấn thương, nhưng chúng chỉ có thể do há miệng, cắn mạnh (cắn vào bánh mì lớn, bánh mì cứng), ngáp hoặc can thiệp nha khoa. Những người có nguy cơ bị trật khớp TMJ thường có dây chằng TMJ lỏng lẻo tự nhiên.

      Các triệu chứng của loại chấn thương này là bệnh nhân há miệng rộng ra và không thể ngậm lại, bị đau thứ phát khi cố gắng ngậm miệng lại. Nếu đường giữa của nhiệm vụ bị lệch sang một bên, đó là lệch trục đơn phương. Trật khớp càng lâu, khớp càng khó duỗi thẳng và khả năng bị trật khớp khác càng cao.

      11. Trật khớp khuỷu tay

      Trật khớp khuỷu tay cũng thường gặp do chấn thương, thường gặp nhất trong chấn thương thể thao do vặn bàn tay. Một số tình huống có thể gặp phải trong các bài tập kháng lực mà lực tác dụng trực tiếp vào khuỷu tay. Trật khớp khuỷu tay do tai nạn giao thông ít phổ biến hơn và thường đi kèm với gãy xương hoặc các chấn thương trật khớp khác.

      Ai có nguy cơ bị trật khớp?

      Trật khớp xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất ở thanh niên, công nhân và cả phụ nữ mang thai.

      Một loại trật khớp phổ biến thường gặp ở mọi lứa tuổi, chẳng hạn như trật khớp khuỷu tay thường gặp ở trẻ em và trật khớp vai và hông thường gặp ở người lớn. Ở người lớn tuổi, trật khớp và gãy xương cũng dễ xảy ra hơn do quá trình thoái hóa, giảm khả năng vận động hoặc không có khả năng tự bảo vệ khi bị ngã.

      Lý do lệch trục

      Khoảng 80-90% các trường hợp trật khớp phát sinh do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn khi tập luyện các môn thể thao như bóng chuyền, bóng chuyền, trượt ván … và chấn thương do tai nạn học đường. Cơ chế của chấn thương trật khớp thường là gián tiếp, ví dụ, lực chấn thương tác động lên xương chày, khớp gối và đùi, tạo ra lực đòn bẩy để làm trật khớp chỏm xương đùi ra khỏi đĩa đệm hoặc rơi vào bàn tay, dẫn đến trật khớp khuỷu tay hoặc khớp, vai… Cơ chế trực tiếp Hiếm gặp nhưng thường dẫn đến các tình trạng nghiêm trọng như trật khớp hở. (2)

      Ngoài ra, có một số nhóm nguyên nhân trật khớp khác như: trật khớp bẩm sinh, bệnh lý (như thoái hóa khớp háng, v.v.), trật khớp vai do liệt cơ delta.

      Các triệu chứng phổ biến của trật khớp là gì?

      Khi bị trật khớp, hầu hết bệnh nhân dễ dàng nhận thấy các dấu hiệu sau:

      • Da bị bầm tím, sưng tấy vùng khớp
      • Đau và cứng khớp
      • Giảm hoặc mất khả năng vận động khớp.
      • Hốc khớp rỗng: Đây là dấu hiệu đặc biệt của trật khớp, tuy nhiên nó không có ở tất cả các khớp mà chỉ xuất hiện ở một vài khớp như vai hoặc khuỷu tay. Có thể khó phát hiện nếu bệnh nhân đến muộn, vì phù nề tăng nhanh sau chấn thương.
      • Biến dạng Toàn thân: Nếu vai bị trật khớp, tư thế cánh tay có thể bị biến dạng hoặc không ôm sát vào cơ thể. Nếu trật khớp háng, cụt chi, khớp gối xoay trong, bàn chân trật khớp đè lên mắt cá chân phải …
      • Dấu hiệu của khớp lồi ra bất thường do xương bị lệch ra khỏi khoang khớp.
      • Cử động co giãn, còn được gọi là dấu hiệu đàn hồi: Triệu chứng này chỉ xảy ra trong trường hợp trật khớp, do đầu xương bị dịch chuyển sang nơi khác và các cơ và dây chằng bị hạn chế. Ngay cả khi bạn cố tình kéo hoặc đẩy khớp trở lại vị trí bình thường, khớp có thể đàn hồi trở lại vị trí bị trật.
      • Ngoài ra, trật khớp có các dị tật rõ ràng sau:
        • Dấu hiệu vai vuông: Thường gặp trong trật khớp vai.
        • Triệu chứng “Đột quỵ do rìu”: Thường gặp hơn ở trật khớp khuỷu tay sau (do khuỷu tay nhô ra, cánh tay bị trũng xuống và trông giống như gốc cây bị rìu cắt).
        • Dấu hiệu “Phím đàn piano”: Xảy ra khi xương đòn bị lệch (do sự co lại của cơ ức đòn chũm, lớp ngoài của xương đòn bị kéo lên để lộ ra ngoài, đẩy xuống và lò xo trở lại). như cách nhấn phím đàn piano).
        • Gặp bác sĩ khi nào?

          Sau khi chấn thương, nếu xuất hiện các dấu hiệu trên, hãy đến bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình để được khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nặng nề. Cảm thấy có lỗi.

          Xử lý trật khớp / trật khớp

          1. Sơ cứu

          Đầu tiên, bệnh nhân trật khớp cần được điều trị và xử trí các trường hợp khẩn cấp đe dọa tính mạng như sốc do đau, mất máu do trật khớp hở và tổn thương mạch máu. Giảm đau ngay cho bệnh nhân bằng thuốc giảm đau.

          Nếu nghi ngờ có trật khớp hở, nên bắt đầu băng gạc vô trùng, tiêm thuốc uốn ván và kháng sinh phổ rộng (ví dụ: cephalosporin thế hệ thứ hai cộng với aminoglycosid), sau đó là phẫu thuật cắt và làm sạch. Tránh nhiễm trùng.

          Hầu hết các trường hợp trật khớp từ trung bình đến nặng (đặc biệt là các khớp không ổn định) đều cần bất động bằng nẹp (dụng cụ cố định mềm không chèn ép mạch máu và không làm cứng khớp) để giảm đau và tránh các chấn thương thứ cấp, chẳng hạn như tổn thương mạch máu, dây thần kinh và mô mềm xung quanh do khớp không ổn định.

          2. Chỉnh sửa

          Co rút (không rạch da để lộ khớp) thường được ưu tiên nếu có thể. Trong trường hợp niêm phong bị hỏng, cần phải phẫu thuật tạo hình lại. Sau khi tháo khớp thành công, bệnh nhân được khuyên:

          • Bất động khớp bằng máy cố định, bó bột hoặc nạng để ngăn ngừa chấn thương thứ phát.
          • Chườm đá và chườm có thể giúp giảm sưng và giảm đau. Chườm đá nên được bọc trong khăn hoặc túi nhựa càng sớm càng tốt (trong vòng 15-20 phút đầu tiên) và nên chườm liên tục trong 24-48 giờ sau khi hoạt động. Có thể áp dụng băng ép và nẹp để cố định phần bị thương.
          • Nâng cao chi bị thương cao hơn tim trong 2 ngày đầu để máu về tim không bị gián đoạn và giúp thoát máu tĩnh mạch tốt theo hướng trọng lực hạn chế phù nề.
          • Sau 48 giờ, có thể sử dụng một miếng gạc ấm từ 15 đến 20 phút (ví dụ: sử dụng miếng đệm nóng) để giảm đau và giúp tăng tốc độ chữa bệnh.
          • 3. Đã sửa

            Các khớp cố định có tác dụng giảm đau và thúc đẩy quá trình phục hồi nhanh chóng, ngăn ngừa các chấn thương thứ phát. Nó nên được bất động ở trên và dưới khớp bị ảnh hưởng (3). Các phương pháp sửa lỗi thường được sử dụng là:

            • bó bột: Thường được sử dụng khi trật khớp liên quan đến gãy xương đơn giản hoặc chấn thương khác cần bất động hơn một tuần. Nếu bác sĩ nghi ngờ có phù nề sau bó bột ở tứ chi, nên rạch dọc theo chiều dài toàn bộ bên trong và bên ngoài của bó bột và chất độn. Hướng dẫn người bệnh khám lại khi đau nhiều, bó bột, yếu chân tay.
            • Nẹp: Được sử dụng để giữ cố định trật khớp sau khi nó đã bị trật. Ngoài ra, nẹp cố định giúp giảm phù nề và do đó hiếm khi dẫn đến hội chứng khoang sau. Một số loại trật khớp xa cần phải cố định nẹp cho đến khi hết sưng.
            • Cố định bằng một đai đeo phù hợp để hỗ trợ trật khớp và giới hạn phạm vi chuyển động. Cách này rất hiệu quả đối với tình trạng trật khớp vai, vì nó có thể dẫn đến viêm cột sống dính khớp, vai cóng nếu cố định quá chặt.
            • Bất động lâu (> 3-4 tuần ở người trẻ) có thể gây cứng, co rút mô mềm và teo cơ. Những biến chứng này có thể tiến triển nhanh chóng và vĩnh viễn, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Tập thể dục thụ động chi bị thương trong vòng vài ngày / tuần sau khi bị thương có thể làm giảm co cứng mô mềm, teo cơ và tăng khả năng phục hồi chức năng của chi.

              Vì vậy, người bệnh nên thực hiện các bài tập tự vận động trong quá trình bất động để cải thiện phạm vi vận động của khớp, sức mạnh của cơ và tăng khả năng ổn định của khớp bị tổn thương (ví dụ: phạm vi cử động khuỷu tay, cổ tay, đầu gối của tay khi bất động ở vai). ) sao cho càng nhiều càng tốt Bảo tồn chức năng, do đó ngăn ngừa trật khớp tái phát và suy giảm chức năng khớp sau đó.

              Cũng như bất kỳ chấn thương cơ xương nào ở người lớn tuổi, mục tiêu điều trị là rút ngắn thời gian hồi phục và cho phép bệnh nhân tiếp tục các hoạt động hàng ngày.

              Biến chứng trật khớp

              Xem thêm: Tiểu Sử Anh Hùng Kim Đồng Là Ai? Đội Trưởng Đầu Tiên Của Đội Tnnđ Cứu Quốc

              Các biến chứng nghiêm trọng của trật khớp là không phổ biến, nhưng có thể dẫn đến tàn tật, mất vĩnh viễn chức năng chi và thậm chí đe dọa tính mạng bệnh nhân.

              Trật khớp, đặc biệt nếu không được nắn chỉnh, có nguy cơ tổn thương mạch máu và dây thần kinh cao hơn gãy xương. Trật khớp hở (có thể dẫn đến nhiễm trùng) và trật khớp mạch máu. Giảm tưới máu mô và chấn thương thần kinh có nguy cơ biến chứng cao nhất. Trật khớp kín không liên quan đến tổn thương mạch máu hoặc thần kinh, và việc nắn chỉnh sớm không có khả năng gây ra các biến chứng nghiêm trọng. (4)

              Các biến chứng cấp tính thường gặp bao gồm:

              • Gãy xương: Gãy xương có thể đi kèm với trật khớp (ví dụ: trật khớp vai thường đi kèm với gãy xương hàm lớn hơn)
              • Chảy máu: chảy máu liên quan đến chấn thương mô mềm nghiêm trọng
              • Chấn thương mạch máu: Một số trật khớp kín, đặc biệt là ở đầu gối hoặc hông, có thể gây ra thiếu máu cục bộ ngoại vi; tổn thương mạch máu có thể rõ ràng về mặt lâm sàng vài giờ sau khi bị thương.
              • Tổn thương dây thần kinh: Các dây thần kinh có thể bị tổn thương do kéo căng khi trật khớp hoặc bị đứt khi trật khớp hở
              • Nhiễm trùng: Bất kỳ tổn thương nào cũng có khả năng bị nhiễm trùng. Nguy cơ cao là bệnh nhân bị trật khớp hở hoặc phẫu thuật. Nhiễm trùng cấp tính có thể dẫn đến viêm tủy xương không thể chữa khỏi. Các biến chứng lâu dài bao gồm:
              • Bất ổn: Trật khớp có thể gây mất ổn định khớp. Sự bất ổn làm suy giảm chức năng khớp và tăng nguy cơ mắc bệnh viêm xương khớp
              • Cứng khớp và hạn chế vận động: Cứng khớp xảy ra nhanh hơn nếu khớp bị bất động quá lâu. Khớp gối, khớp khuỷu tay và khớp vai đặc biệt dễ bị cứng khớp sau chấn thương, đặc biệt là ở người lớn tuổi.
              • oa: Thoái hóa khớp xảy ra khi các mạch máu cung cấp cho khớp bị hư hỏng. Trật khớp háng bẩm sinh có thể dẫn đến hoại tử chỏm xương đùi. Trật khớp còn phá hủy bề mặt chịu lực của khớp, trật khớp và mất ổn định dẫn đến thoái hóa sụn, thoái hóa khớp.
              • Trật khớp – mất bao lâu để hồi phục?

                Mỗi chỗ trật khớp có thời gian phục hồi khác nhau. Điều này phụ thuộc vào vị trí trật khớp, đóng hoặc mở, tổn thương liên quan, thời gian phát hiện và điều trị, tình trạng bệnh nhân, tuân thủ điều trị và chế độ tập luyện. Trong hầu hết các trường hợp trật khớp cấp tính, sau khi nắn chỉnh và bất động, bệnh nhân sẽ hồi phục hoàn toàn trong vòng vài tuần. Đối với một số khớp, chẳng hạn như hông, quá trình hồi phục hoàn toàn có thể mất vài tháng hoặc vài năm và có thể phải phẫu thuật bổ sung.

                Các biện pháp ngăn ngừa lệch trục

                Có thể ngăn ngừa trật khớp bằng cách xây dựng các thói quen an toàn trong sinh hoạt, tập thể dục và làm việc.

                1. Một số thói quen phổ biến để phòng tránh trật khớp trong cuộc sống hàng ngày

                • Sử dụng tay vịn khi lên xuống cầu thang
                • Luôn có một bộ sơ cứu ở nhà và mang theo bên mình nếu bạn phải di chuyển, luyện tập ở nơi khác
                • Xem Thêm: Sơ cứu trật khớp, bong gân

                  • Sử dụng thảm chống trượt ở những khu vực trơn trượt như phòng tắm và nhà vệ sinh
                  • Không để dây và chướng ngại vật ở tầng thấp trên sàn
                  • 2. Để giúp ngăn ngừa tình trạng trật khớp ở trẻ, cha mẹ nên cân nhắc

                    • Dạy trẻ các hành vi an toàn khi chơi
                    • Giám sát và giám sát trẻ em khi cần thiết
                    • Đảm bảo ngôi nhà được thiết kế để an toàn cho trẻ em
                    • 3. Đối với người lớn, việc ngăn ngừa trật khớp cần phải

                      • Mặc quần áo bảo hộ khi tham gia các môn thể thao
                      • Đảm bảo các quy trình an toàn lao động
                      • Tuân thủ các quy định về an toàn giao thông
                      • Tránh đứng trên các vật thể không chắc chắn
                      • Chế độ dinh dưỡng tốt sau khi bị trật khớp

                        Trung tâm Chấn thương chỉnh hình thuộc hệ thống bệnh viện tam anh quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa đầu ngành, giàu kinh nghiệm, tận tâm và nhiệt tình như: ttnd.gs.ts.bs nguyen viet tien; pgs.ts.bs ganghong and; ts .bs add ha nam anh; ths.bs tran anh vu; ts.bs do tien dung; ts.bs.ckii vu huu dung … Nơi đây đã trở thành địa chỉ khám và điều trị chấn thương thể thao của nhiều vận động viên thể thao và nghiệp dư .

                        Bệnh viện còn được trang bị ổ soma quét ct 768 lát, máy cộng hưởng từ thế hệ mới amira biomatrix, máy đo mật độ xương, máy siêu âm và các hệ thống thiết bị cơ khí chẩn đoán hình ảnh hiện đại khác; hệ thống máy vi phẫu opmi vario 700 zeiss, bàn mổ meera-maquet … để phát hiện sớm các tổn thương và phẫu thuật điều trị thành công các bệnh lý rối loạn cơ xương khớp …

                        bvdk tam anh còn có hệ thống phòng khám khang trang, khu nội trú tiên tiến, khu phục hồi chức năng hiện đại, quy trình chăm sóc hậu phẫu toàn diện giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục và ổn định sức khỏe sau phẫu thuật.

                        Để đặt lịch hẹn khám và điều trị với một trong những bác sĩ chuyên khoa hàng đầu của Trung tâm chỉnh hình Bệnh viện Đa khoa Tam Ninh, vui lòng liên hệ:

                        Bệnh viện Đa khoa San’an

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *